Vẻ đẹp của một bài ca dao – Ngữ Văn 6 – Cánh Diều

Vẻ đẹp của một bài ca dao – Ngữ Văn 6 – Cánh Diều

Vẻ đẹp của một bài ca dao – Ngữ Văn 6 – Cánh Diều

 

VẺ ĐẸP CỦA MỘT BÀI CA DAO

Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát

Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng cũng bát ngát mênh mông

Thân em như chẽn lúa đòng đòng

Phất phơi dưới ngọn nắng hồng ban mai.

Bài ca dao này có hai cái đẹp: cái đẹp của cánh đồng và cái đẹp của cô gái thăm đồng. Cả hai cái đẹp đều được miêu tả rất hay. Cái hay ở đây là cái hay riêng của bài ca dao này, không thấy ở bất kì một bài ca dao nào khác.

Phân tích bài ca dao này, nhiều người thường chia ra làm hai phần: phần trên (hai câu đầu) là hình ảnh cánh đồng; phần dưới (hai câu cuối) là hình ảnh cô gái thăm đồng. Thực ra không hoàn toàn như vậy. Bởi vì, ngay từ hai câu đầu, hình ảnh cô gái thăm đồng đã xuất hiện hết sức rõ nét và sống động. Cụm từ “mênh mông bát ngát” được đặt ở vị trí cuối cùng câu thứ nhất và đảo lại thành “bát ngát mênh mông” trong câu thứ hai, cũng ở vị trí cuối cùng. Trước đó, trước khi nói đến sự “mênh mông bát ngát” của cánh đồng, cô gái đã miêu tả và giới thể về chỗ đứng cũng như cách quan sát cánh đồng của mình. Hình ảnh cô gái thăm đồng hiện lên với tất cả dáng điệu của một con người năng nổ, tích cực. Đứng “bên ni” rồi lại đứng “bên tê” để ngắm nhìn, quan sát cánh đồng từ nhiều phía, dường như cô muốn thâu tóm, nắm bắt, cảm nhận cho thật rõ tất cả cái “mênh mông bát ngát” của đồng lúa quê hương.

Cả hai câu đầu đều không có chủ ngữ, khiến cho người nghe, người đọc rất dễ đồng cảm với cô gái, tưởng chừng như đang cùng cô gái đi thăm đồng, đang cùng cô “đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng…” và ngược lại. Nhờ vậy mà cái cảm giác về sự mênh mông, bát ngát của cánh đồng cũng lan truyền sang ta một cách tự nhiên và ta cảm thấy như chính mình đã trực tiếp cảm nhận và nói lên điều đó.

Nếu như hai câu đầu, cô gái đã phóng tầm mắt nhìn bao quát toàn bộ cánh đồng lúa quê hương để chiêm ngưỡng sự “bát ngát mênh mông” của nó, thì ở hai câu cuối, cô gái lại tập trung ngắm nhìn, quan sát và đặc tả riêng một “chẽn lúa đòng đòng” và liên hệ so sánh với bản thân mình một cách rất hồn nhiên:

Thân em như chẽn lúa đòng đòng

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.

Hình ảnh “chẽn lúa đòng đòng” đang phất phơ trước làn gió nhẹ và “dưới ngọn nắng hồng ban mai” mới đẹp làm sao! Hình ảnh “chẽn lúa đòng đòng” tượng trưng cho cô gái đến tuổi dậy thì căng đầy sức sống. Hình ảnh “ngọn nắng” thật độc đáo. Có người cho rằng đã có “ngọn nắng” thì phải có “gốc nắng” và “gốc nắng” chính là Mặt Trời vậy.

Bài ca dao quả là bức tranh tuyệt đẹp và giàu ý tưởng.


 

Qua “Vẻ đẹp của một bài ca dao”, Hoàng Tiến Tựu đã nêu lên ý kiến của mình về vẻ đẹp cũng như bố cục của một bài ca dao. Qua đó thể hiện khả năng lập luận xuất sắc của tác giả.

 

Tóm tắt Vẻ đẹp của một bài ca dao

Tóm tắt tác phẩm Vẻ đẹp của một bài ca dao – Mẫu 1

Trong hai câu thơ đầu hình ảnh cô gái đang ngắm cánh đồng thể hiện người con gái muốn ngằm nhìn bao quát cả cánh đồng. Hai câu thơ sau cô gái tập trung miêu tả chẽn lúa đòng đòng và liên hệ so sánh với bản thân mình đầy khéo léo và tinh tế. Qua đó thấy được ý nghĩa sâu sắc mà bài thơ thể hiện.

Tóm tắt tác phẩm Vẻ đẹp của một bài ca dao – Mẫu 2

Bài thơ được chia làm hai phần: Hai câu đầu là hình ảnh cánh đồng, hai câu cuối là hình ảnh cô gái thăm đồng. Người đọc không nên tách biệt hai đoạn thơ vì hình ảnh cô gái ra thăm đồng đã hòa quyện với vẻ đẹp của cánh đồng, từ ngữ “bát ngát mênh mông” cũng được đảo lại và trước đó cô gái đã miêu tả chỗ đứng, cách quan sát cánh đồng của mình. Bài thơ là sự hòa quyện tổng thể.

 

Bố cục Vẻ đẹp của một bài ca dao

Có thể chia văn bản thành 2 phần:

– Phần 1 (Từ đầu đến …đồng lúa quê hương): Vẻ đẹp của bài ca dao

– Phần 2 (Tiếp theo đến …nói lên điều đó): Vẻ đẹp cánh đồng

– Phần 3 (Còn lại): Vẻ đẹp cô gái thăm đồng.

 


 

Soạn bài Vẻ đẹp của một bài ca dao – Cánh diều

1. Chuẩn bị 

– Nghị luận văn học là văn bản nghị luận bàn về các vấn đề văn học.

– Khi đọc văn bản nghị luận:

+ Văn bản viết về vẻ đẹp của một bài ca dao: “Đứng bên ni đồng… nắng hồng ban mai”.

+ Ở văn bản này, người viết định thuyết phục cho người đọc thấy được vẻ đẹp riêng của bài ca dao này mà không thấy ở bất kì một bài ca dao nào khác.

+ Để thuyết phục, người viết đã nêu lên các lĩ lẽ và bằng chứng cụ thể:

Ÿ Hai vẻ đẹp chính của bài ca dao: cánh đồng và cô gái.

Ÿ Phân tích hai câu đầu;

Ÿ Phân tích hai câu cuối.

– Đọc trước văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao; tìm hiểu thêm thông tin về tác giả Hoàng Tiến Tựu.

+ Hoàng Tiến Tựu (1933 – 1998), quê ở Thanh Hóa. Ông từng công tác tại Khoa Văn, Trường Đại học Sư phạm Vinh (nay là Trường Đại học Vinh) và là chủ nhiệm Khoa Văn Đại học Sư phạm Vinh từ 1969 đến 1987.

+ Tác giả là chuyên gia hàng đầu của chuyên ngành Văn học dân gian với nhiều công trình nổi tiếng trong nước:

Ÿ Văn học học dân gian Việt Nam

Ÿ Mấy vấn đề về phương pháp nghiên cứu và giảng dạy văn học dân gian

Ÿ Bình giảng truyện dân gian

Ÿ Bình giảng ca dao

– Liên hệ với những hiểu biết của em về các bài ca dao đã học, suy nghĩ để trả lời:

+ Ca dao là những sáng tác của tập thể nhân dân lao động, thường bắt nguồn từ cuộc sống sinh hoạt hằng ngày, những buổi lao động, những kinh nghiệm được đúc kết,… Thể thơ phổ biến của ca dao:

Ÿ Lục bát

Ÿ Song thất lục bát

Ÿ Thể vãn

Ÿ Thể hỗn hợp

+ So sánh bài ca dao Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát và các bài ca dao đã học ở Bài 2:

Ÿ Giống: Đều là ca dao nói về con người.

Ÿ Khác: Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng , mênh mông bát ngát là thể hỗn hợp, nói về vẻ đẹp của cánh đồng, cô gái thăm đồng; các bài ca dao đã học ở Bài 2 là thể lục bát, nói về tình cảm con người.

2. Đọc hiểu

a. Trong khi đọc

Câu hỏi trang 76 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Chú ý các từ địa phương ni, tê.

Trả lời: 

Các từ địa phương:

Ni: này

: kia

Câu hỏi trang 76 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Nội dung phần 1 khẳng định điều gì?

Trả lời: 

Nội dung phần 1 khẳng định rằng vè đẹp riêng của bài ca dao là miêu tả rất hay vẻ đẹp của cánh đồng và của cô gái thăm đồng.

Câu hỏi trang 76 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Phần 2 tập trung làm sáng tỏ ý nào? Từ “bởi vì” nhằm mục đích gì?

Trả lời: 

– Phần 2 tập trung làm sáng tỏ sự thực bài ca dao không hoàn toàn chia hai phần rõ ràng.

– Từ “bởi vì” nhằm mục đích giải thích lí do trên.

Câu hỏi trang 77 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Phần 3 phân tích yếu tố nào của bài ca dao?

Trả lời: 

Phần 3 phân tích hai câu đầu của bài ca dao.

Câu hỏi trang 77 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Theo tác giả, hai câu cuối có gì khác biệt so với hai câu đầu của bài ca dao?

Trả lời: 

Theo tác giả, hai câu cuối khác biệt so với hai câu đầu của bài ca dao ở chỗ cô gái tập trung ngắm nhìn, quan sát và đặc tả chẽn lúa.

Câu hỏi trang 77 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Chú ý các từ “ngọn nắng” và “gốc nắng”.

Trả lời: 

Ngọn nắng: Những tia nắng ban mai.

Gốc nắng: Mặt Trời nơi phát ra ánh nắng.

Câu hỏi trang 77 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Câu cuối có thể coi là kết luận không?

Trả lời: 

Có thể coi câu cuối là kết luận toàn bài.

b. Sau khi đọc

Câu 1 trang 78 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Nội dung chính của văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao là gì? Nhan đề đã khái quát được nội dung chính của văn bản chưa?

Trả lời: 

– Nội dung chính của văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao là phân tích bài ca dao Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát để thấy được vẻ đẹp.

– Nhan đề đã khái quát được nội dung chính của văn bản.

Câu 2 trang 78 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Theo tác giả, bài ca dao trên có những vẻ đẹp gì? Vẻ đẹp ấy được nêu khái quát ở phần nào của văn bản? Vẻ đẹp nào được tác giả chủ ý phân tích nhiều hơn?

Trả lời: 

– Theo tác giả, bài ca dao trên có hai vẻ đẹp: vẻ đẹp của cách đồng và vẻ đẹp của cô gái thăm đồng.

– Vẻ đẹp ấy được nêu khái quát ở phần 1 của văn bản.

– Vẻ đẹp của cô gái thăm đồng được tác giả chủ ý phân tích nhiều hơn.

Câu 3 trang 78 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Để làm rõ vẻ đẹp của bài ca dao, tác giả Hoàng Tiến Tựu đã dựa vào những từ ngữ, hình ảnh nào? Em hãy chỉ ra một số ví dụ cụ thể trong văn bản.

Trả lời: 

Để làm rõ vẻ đẹp của bài ca dao, tác giả Hoàng Tiến Tựu đã dựa vào những từ ngữ, hình ảnh:

mênh mông bát ngát, bát ngát mênh mông

bên ni, bên tê

chẽn lúa đòng đòng, dưới ngon nắng hồng ban mai.

Câu 4 trang 78 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Hãy tóm tắt nội dung chính của phần 2, 3, 4 trong văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao theo mẫu sau:

Phần 1Nêu ý kiến: Bài ca dao có hai vẻ đẹp
Phần 2
Phần 3
Phần 4

Trả lời: 

Tóm tắt nội dung chính của phần 2, 3, 4 trong văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao:

Phần 1Nêu ý kiến: Bài ca dao có hai vẻ đẹp
Phần 2Làm sáng tỏ sự thực bài ca dao không hoàn toàn chia hai phần rõ ràng.
Phần 3Phân tích hai câu đầu
Phần 4Phân tích hai câu cuối

Câu 5 trang 78 SGK Ngữ văn 6 tập 1: So với những gì em biết về ca dao ở Bài 2, văn bản của tác giả Hoàng Tiến Tựu cho em thêm hiểu biết được những gì về nội dung và hình thức của ca dao? Em thích câu, đoạn nào trong văn bản nghị luận này?

Trả lời: 

– So với những gì em biết về ca dao ở Bài 2, văn bản của tác giả Hoàng Tiến Tựu cho em thêm hiểu biết về nội dung và hình thức của ca dao:

+ Nội dung: Ca dao là những bài thơ trữ tình được nhân dân sáng tác diễn tả tâm hồn trong sáng, tình cảm chân thành thiết tha.

+ Hình thức: Sử dụng nhiều biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ,…) và đa dạng các thể thơ (lục bát, vãn, hỗn hợp,…)

– Em thích đoạn 1 trong văn bản nghị luận này vì đoạn văn đã khái quát cho em biết vẻ đẹp riêng biệt ở bài ca dao này so với những bài ca dao khác.

 

 

Bài mở đầu

Bài 1: Truyện

Bài 2: Thơ

 

Bài 3: Kí

Bài 4: Văn bản nghị luận

Bài 5: Văn bản thông tin

Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì 1

 

 

Vẻ đẹp của một bài ca dao – Ngữ Văn 6 – Cánh Diều

Vẻ đẹp của một bài ca dao – Ngữ Văn 6 – Cánh Diều

 

 

Vẻ đẹp của một bài ca dao – Ngữ Văn 6 – Cánh Diều