Tượng đài vĩ đại nhất – Ngữ Văn 7 – Cánh Diều

Tượng đài vĩ đại nhất – Ngữ Văn 7 – Cánh Diều

Tượng đài vĩ đại nhất – Ngữ Văn 7 – Cánh Diều

 

Tượng đài vĩ đại nhất

Mỗi làng quê Việt Nam, dù ở vùng nào, giai đoạn nào, cũng lưu giữ những câu chuyện về sự hi sinh cao cả vì nghĩa lớn, vì cộng đồng, dân tộc. Những con người nhỏ bé ở mỗi làng quê, góc phố, khi dân tộc lâm nguy, luôn đặt Tổ quốc lên trên hết, sẵn sàng đối mặt với kẻ thù, xả thân vì nghĩa lớn. Trong tâm thức người Việt Nam, sự hi sinh cao cả vì nghĩa lớn trở thành những huyền thoại, có sức sống lâu bền, truyền từ đời này sang đời khác…

Trên dải đất hình chứ S này, mỗi ngọn núi, mỗi dòng sông, mỗi tấc đất đều thành sự tích, đều in hình bóng những anh hùng liệt sĩ xả thân vì dân tộc… Xương máu anh hùng liệt sĩ hòa vào sông núi, vào đất đai, cây cỏ. Tên tuổi các anh hùng liệt sĩ thành tên sông, tên núi, hóa vào hình sông, thế núi… Hình hài Tổ quốc, vượng khí quốc gia, sức sống dân tộc được bồi đắp từ mồ hôi, xương máu, trí tuệ của hàng triệu người con ưu tú, qua bao thế hệ.

Trên mọi nẻo đường đất nước, từ Tây Bắc, Việt Bắc đến miền Trung, Nam Bộ, Tây Nguyên,… từ con đường Trường Sơn đến con đường trên biển Đông và cả con đường trên không, có nơi đâu không có dấu tích của cuộc chiến tranh vệ quốc; có nơi đâu không lưu giữ hình hài, vóc đáng của những người con ưu tú đất Việt! Mảnh đất có máu xương chiến sĩ trộn hòa trở nên vô cùng thiêng liêng; đấy chính là phên giậu, pháo đài, cột mốc vững bền.

Sự hi sinh, đóng góp công của, sức lực, trí tuệ vì non sông đất nước của người Việt Nam là vô bờ bến. Chỉ tính qua hai cuộc kháng chiến chống thực dân, đế quốc, giành độc lập dân tộc, qua mấy cuộc chiến đấu bảo vệ lãnh thổ thiêng liêng của quốc gia trên đất liền và trên Biển Đông, đã có hàng triệu người con hi sinh, hàng triệu người mang thương vật. Và như thế, dù không mong muốn, sau những cuộc chiến tranh, trên đất nước này vẫn có hàng triệu thân phận, hàng triệu hoàn cảnh, hàng triệu tâm tư…

Cách hi sinh vì nghĩa lớn của người con đất Việt cũng thật đáng tự hào, luôn ngẩng cao đầu, hướng về phía trước. Biết bao nhà yêu nước cách mạng ra pháp trường, biết đầu rơi, máu chảy vẫn lạc quan, tin vào ngày mai chiến thắng. Hàng ngàn, hàng vạn chiến sĩ cách mạng bị địch bắt bớ từ đày, tra tấn bằng đủ thứ cực hình, vẫn một dạ trung kiên. Trước cái chết, họ vẫn không ngừng đấu tranh, không khuất phục kẻ thù. Những chiến sĩ ôm bom ba càng, bom xăng xông lên ngăn xe tăng giặc; những thanh niên xung phong biến mình thành cọc tiêu bên bom nổ chậm, dẫn đường cho đoàn xe ra trận, biết mình có thể hi sinh vẫn không chùn bước…

Với người con đất Việt, cái chết – sự hi sinh trở thành thứ vũ khí vô hình khiến kẻ thù run sợ. Ngay cả dáng núi Vọng Phu suốt dọc chiều dài đất Việt cũng luôn quay về hướng đông, nơi có Mặt Trời lên mỗi sáng, bình minh…

Cần nhiều tượng đài tôn vinh, ghi tạc công ơn những người con ưu tú vì Tổ quốc! Nhưng tượng đài vĩ đại nhất là hình hài Tổ quốc, có máu xương, mồ hôi, công sức, trí tuệ của lớp lớp anh hùng, liệt sĩ, qua bao thăng trầm vẫn nguyên vẹn, tròn đầy; là dân tộc với cuộc sống hòa bình, độc lập, tự do, ngày một ấm no, hạnh phúc!

 


 

Nội dung chính bài Tượng đài vĩ đại nhất – Cánh diều

 

Văn bản đề cập đến truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, tinh thần yêu nước, sẵn sàng chiến đấu hi sinh vì đất nước vì độc lập dân tộc.

 

Bố cục Tượng đài vĩ đại nhất

Chia văn bản 3 đoạn:

– Đoạn 1: Từ đầu đến “truyền từ đời này sang đời khác”: Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

– Đoạn 2: Tiếp theo đến “hàng triệu tâm tư”: Sự hóa thân của những người anh hùng vào sông núi, dáng hình đất nước

– Đoạn 3: Còn lại: Những người dân luôn ngẩng cao đâu, oai hùng, không lo sợ, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.

 

Tóm tắt Tượng đài vĩ đại nhất

Văn bản đề cập đến truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, tinh thần yêu nước, sẵn sàng chiến đấu hi sinh vì đất nước vì độc lập dân tộc.

 

Tác giả – tác phẩm: Tượng đài vĩ đại nhất

I. Tác giả văn bản Tượng đài vĩ đại nhất

 

II. Tìm hiểu tác phẩm Tượng đài vĩ đại nhất

1. Thể loại: Nghị luận xã hội

2. Xuất xứ: (Bình luận 6 giờ, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2017)

3. Phương thức biểu đạt : Nghị luận

4. Tóm tắt: Văn bản đề cập đến truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, tinh thần yêu nước, sẵn sàng chiến đấu hi sinh vì đất nước vì độc lập dân tộc.

 

5. Bố cục:

Chia văn bản 3 đoạn:

– Đoạn 1: Từ đầu đến “truyền từ đời này sang đời khác”: Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

– Đoạn 2: Tiếp theo đến “hàng triệu tâm tư”: Sự hóa thân của những người anh hùng vào sông núi, dáng hình đất nước

– Đoạn 3: Còn lại: Những người dân luôn ngẩng cao đâu, oai hùng, không lo sợ, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.

6. Giá trị nội dung:

– Ca ngợi truyền thống yêu nước quý báu của dân tộc Việt Nam ta, sẵn sàng hi sinh vì đất nước.

– Mỗi dòng sông đất nước, ngọn núi ở quê hương đều mang tên nhân dân những người con ưu tú của dân tộc Việt Nam

7. Giá trị nghệ thuật:

– Lí lẽ thống nhất với dẫn chứng và được diễn đạt dưới hình ảnh so sánh sinh động, dễ hiểu.

– Bố cục chặt chẽ, lập luận mạch lạc.

– Giọng văn tha thiết, giàu cảm xúc.

 


 

 

1. Chuẩn bị

Yêu cầu (trang 43 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):

– Đọc trước văn bản Tượng đài vĩ đại nhất, tìm hiểu thêm thông tin về thời điểm ra đời của bài viết (ghi ở cuối bài).

– Liên hệ với văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta và hiểu biết của em về những tấm gương hi sinh cao cả của những lớp người đi trước để hiểu thêm văn băn nghị luận này.

Trả lời: 

– Thời điểm ra đời của bài viết: 27/7 là ngày Thương binh – Liệt sĩ, là một ngày lễ kỉ niệm được tổ chức hàng năm nhằm tưởng niệm về những người thương binh, liệt sĩ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngày lễ này được ghi nhận như là một biểu hiện của truyền thống uống nước nhớ nguồn, đền ơn đáp nghĩa, ăn quả nhớ kẻ trồng cây ở Việt Nam. Trong ngày này, chính quyền các cấp, các đoàn thể mà trọng tâm là Hội cựu chiến binh tổ chức nhiều hoạt động sôi nổi, rầm rộ, chủ yếu là việc các cá nhân, tổ chức, nhà chức trách thăm và tặng quà cho các gia đình thương binh, liệt sĩ, dâng hương tri ân tại các Nghĩa trang liệt sĩ…

– Những tấm gương hi sinh cao cả của những lớp người đi trước: Bà Trưng, Bà Triệu, Ngô Quyền, Lê Lợi, …Phan Bội Châu, Hồ Chí Minh…..

2. Đọc hiểu

* Nội dung chính: Tượng đài vĩ đại nhất là hình hài Tổ Quốc – đó là máu xương, mồ hôi công sức, trí tuệ của lớp anh hùng đi trước.

 

* Trả lời câu hỏi giữa bài: 

Câu 1 (trang 43 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Ý khái quát được nêu phần 1 là gì?

Trả lời: 

– Ý khái quát được nêu phần 1 là: những câu chuyện về sự hi sinh cao cả vì nghĩa lớn, vì cộng đồng dân tộc ở nơi nào cũng có.

Câu 2 (trang 44 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Phép lặp ở phần 2 có tác dụng biểu đạt điều gì?

Trả lời: 

– Phép lặp ở phần 2 có tác dụng biểu đạt: tạo sự liên kết trong câu, trong đoạn văn và liệt kê, nhấn mạnh những thành phần tạo nên dải đất chữ S đều mang bóng dáng con người hi sinh vì Tổ Quốc.

Câu 3 (trang 44 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Chú ý các bằng chứng được nêu trong phần 2.

Trả lời: 

– Các bằng chứng được nêu trong phần 2: đó là những bằng chứng cụ thể xác thực ai cũng biết: Việt Bắc, Tây Nguyên, Trường Sơn…; kháng chiến chống thực dân, đế quốc.

Câu 4 (trang 44 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Chú ý câu mở đầu phần 3.

Trả lời: 

– Câu mở đầu phần 3: Cách hi sinh vì nghĩa lớn của người con đất Việt cũng thật đáng tự hào, luôn ngẩng cao đầu hướng về phía trước. => Mở đầu nêu luận điểm trực tiếp, ngắn gọn, không vòng vo dài dòng.

Câu 5 (trang 45 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Thời điểm 27-7 được nêu ở cuối bài giúp em hiểu thêm gì về nội dung bài viết?

Trả lời: 

– Thời điểm 27-7 được nêu ở cuối bài giúp em hiểu thêm về nội dung bài viết là: ngày 27/7 là ngày thương binh liệt sĩ, là ngày tưởng nhớ những chiến sĩ đã anh dũng hi sinh bảo vệ độc lập dân tộc. Viết bài Tượng đìa vĩ đại nhất vào ngày này càng thể hiện tấm lòng của tác giả cũng như của nhân dân luôn hướng về cội nguồn, về công lao to lớn của ông cha ta ngày trước.

* Trả lời câu hỏi cuối bài: 

Câu 1 (trang 45 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Văn bản Tượng đài vĩ đại nhất viết về vấn đề gì? Vì sao có thể cho rằng vấn đề đó rất đáng quan tâm?

Trả lời: 

– Văn bản Tượng đài vĩ đại nhất viết về vấn đề: sự hi sinh anh dũng của nhân dân vì nghĩa lớn, vì cộng đồng, vì dân tộc.

– Vấn đề đó rất đáng quan tâm là bởi: đây là vấn đề phổ biến, ở xunh quanh chúng ta, vấn đề có ý nghĩa sâu rộng với cộng đồng.

Câu 2 (trang 45 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Mục đích của văn bản này là gì? Hãy chỉ ra những lí lẽ và bằng chứng cụ thể được tác giả nêu trong văn bản để làm sáng tỏ mục đích đó.

Trả lời: 

– Mục đích của văn bản này là cho mọi người, nhất là thế hệ về sau biết và nhớ tới công lao to lớn của anh hùng đã hi sinh thân mình gìn giữ bảo vệ Tổ Quốc, có được cuộc sống ấm no như ngày nay.

– Những lí lẽ và bằng chứng cụ thể được tác giả nêu trong văn bản để làm sáng tỏ mục đích đó:

Lí lẽBằng chứng
Ở đâu trên đất Việt Nam cũng có những câu chuyện về sự hi sinh cao cả vì nghĩa lớn vì cộng đồngNgười ở vùng quê, người ở phố đều sẵn sàng xả thân khi Tổ Quốc lâm nguy
Ở đâu trên đất Việt Nam cũng có những anh hùng liệt sĩ xả thân vì dân tộcTây Bắc, Việt Bắc đến miền Trung, Nam Bộ, Tây Nguyên… đường Trường Sơn đến biển Đông, trên không
Cách hi sinh vì nghĩa lớn của dân ta cũng thật đáng tự hàoRa pháp trường vẫn lạc quan tin vào chiến thắng; bị bắt đi đày, tra tấn vẫn một lòng trung kiên; chiến sĩ ôm bom ngăn giặc; chiến sĩ làm cọc tiêu bên bom nổ chậm…

Câu 3 (trang 45 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):   Em hiểu “tượng đài vĩ đại nhất” mà tác giả muốn nói tới là gì? Vì sao đó lại là “tượng đài vĩ đại nhất”?

Trả lời: 

– “Tượng đài vĩ đại nhất” mà tác giả muốn nói tới là hình hài Tổ Quốc

– Đó là “tượng đài vĩ đại nhất” là bởi đó là máu xương, mồ hôi, công sức, trí tuệ của lớp lớp anh hùng, liệt sĩ.

Câu 4 (trang 45 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):

Viết một đoạn văn (khoảng 6-8 dòng) giải thích vì sao thế hệ trẻ cần phát huy truyền thống “uống nước nhớ nguồn”.

Trả lời: 

Uống nước nhớ nguồn là truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta. Thế hệ trẻ Việt Nam chúng ta hôm nay cần có trách nhiệm giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp ấy. Uống nước nhớ nguồn được hiểu là hưởng thụ thành quả của người đi trước thì chúng ta cần trân trọng, biết ơn và giữ gìn, phát huy những thành quả đó. Bản thân mỗi chúng ta cần có những hành động thiết thực bày tỏ, thể hiện truyền thống đạo lí ấy. Những hành động cụ thể có thể kể ra như chúng ta thăm viếng mộ liệt sĩ, biết ơn thương binh, bệnh binh vào ngày Thương binh liệt sĩ 27/7, những ngày hiến chương cao cả như 20 tháng 11 với lòng biết ơn thầy cô. Nó không phải là truyền thống gì xa vời mà luôn gần bên ta qua việc làm, hành động. Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, nói lời cảm ơn với người đã giúp đỡ… những điều nhỏ nhoi ấy làm nên truyền thống rạng ngời trong người trẻ. Khi chúng ta ý thức được truyền thống ấy trong suy nghĩ cũng như hành động thì chúng ta có hướng đi đúng đắn, sống vì người khác và biết cống hiến không ngừng. Nó cũng trở thành nguồn động lực lớn lao để thế hệ chúng ta học tập, thay đổi và rèn luyện để mai này cống hiến cho quê hương. Trong thời đại công nghệ phát triển, ý thức của thế hệ trẻ đi xuống, truyền thống đạo lí ngày càng phai nhạt, vì vậy thế hệ trẻ càng cần nâng cao ý thức, phát huy truyền thống “uống nước nhớ nguồn” hơn nữa.

 

Soạn văn lớp 7 Tập 2

 

 

 

Tượng đài vĩ đại nhất – Ngữ Văn 7 – Cánh Diều

Tượng đài vĩ đại nhất – Ngữ Văn 7 – Cánh Diều

 

 

Tượng đài vĩ đại nhất – Ngữ Văn 7 – Cánh Diều