Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội – Ngữ Văn 7 – Cánh Diều

Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội – Ngữ Văn 7 – Cánh Diều

Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội – Ngữ Văn 7 – Cánh Diều

 

Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội (1)

1. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

2. Mưa tháng Ba hoa đất,

Mưa tháng Tư hư đất

3. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

4. Tấc đất tấc vàng

5. Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tầm ăn cơm đứng

6. Cái răng, cái tóc là góc con người

7. Một mặt người bằng mười mặt của

8. Thương người như thế thương thân

9. Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

10. Học ăn, học nói, học gói, học mở

 


 

Nội dung chính bài Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội – Cánh diều

 

Những câu tục ngữ nêu trên thuộc hai nhóm với hai nội dung có quen hệ chặt chẽ với nhau. Các hiện tượng thiên nhiên như mưa, nắng, bão, lụt… chi phối trực tiếp đến việc trồng trọt, chăn nuôi của nhà nông. Phẩm chất đạo đức, tinh thần đoàn kết của con người

 

Bố cục Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội

Chia làm 2 phần:

+ Câu 1, 2, 3, 4, 5: Các câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động.

+ Câu 6, 7, 8, 9, 10: Các câu tục ngữ về con người, xã hội.

 

Tóm tắt Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội

– Câu 1,2,3,4,5: Kinh nghiệm lao động sản xuất

– Câu 6,7: Cách nhìn nhận đánh giá con người

– Câu 8,9: Tinh thần đoàn kết, bền vững

 

Tác giả – tác phẩm: Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội

I. Tìm hiểu tác phẩm Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội

1. Thể loại: Tục ngữ

2. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm

3. Tóm tắt: Các câu tục ngữ nhằm giải thích hiện tượng tự nhiên, các kinh nghiệm trong lao động sản xuất, con người và xã hội

 

4. Giá trị nội dung:

– Những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất đã phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên và trong lao động sản xuất. Những kinh nghiệm ấy là “túi khôn” của nhân dân nhưng chỉ có tính chất tương đối chính xã vì không ít kinh nghiệm được tổng kết chủ yếu dựa vào quan sát.

5. Giá trị nghệ thuật:

– Lối nói ngắn gọn, có vần, có nhịp

– Giàu hình ảnh, lập luận chặt chẽ

– Các về thường đối xứng nhau cả về hình thức lẫn nội dung

II. Tìm hiểu chi tiết tác phẩm Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội

Câu 1:

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

– Nghĩa là khi trời nhiều (mau, dày) sao sẽ nắng, khi trời không có hoặc ít (vắng) sao thì mưa.

– Đây là kinh nghiệm để đoán mưa nắng, liên quan trực tiếp đến công việc sản xuất nông nghiệp và mùa màng. Do ít mây nên nhìn thấy nhiều sao, nhiều mây nên nhìn thấy ít sao.

– Nhìn sao có thể đoán trước được thời tiết để sắp xếp công việc.

Câu 2:

Mưa tháng Ba hoa đất

Mưa tháng Tư hư đất

Thường thì đến tháng ba âm lịch hoa màu rất cần nước nên cơn mưa lúc này rất có ích cho hoa màu nhưng đến tháng tư lúc ấy cây trồng đang trong quá trình phát triển ít cần nước nên những cơn mưa lớn tháng tư sẽ làm hư đất, hư cây trồng.

Câu 3:

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

– Câu tục ngữ nói về vai trò của các yếu tố trong sản xuất nông nghiệp (trồng lúa nước) của nhân dân ta.

– Yếu tố nước phải là yếu tố quan trọng hàng đầu, nếu bị úng, hay bị hạn, mùa vụ có thể bị thất thu hoàn toàn. Sau đó là vai trò quan trọng của phân bón. Yếu tố cần cù, tích cực chỉ đóng vai trò thứ ba. Giống đóng vai trò thứ tư. Tuy nhiên, nếu ba yếu tố trên ngang nhau, ai có giống tốt, giống mới thì người đó sẽ thu hoạch được nhiều hơn.

– Câu tục ngữ nhắc nhở người làm ruộng phải đầu tư vào tất cả các khâu, nhưng cũng phải chú ý ưu tiên, không tràn lan, nhất là khi khả năng đầu tư có hạn.

Câu 4:

Tấc đất, tấc vàng

– Đất được coi quý ngang vàng.

– Đất thường tính bằng đơn vị mẫu, sào, thước (diện tích). Tính tấc là muốn tính đơn vị nhỏ nhất (diện tích hay thể tích). Vàng là kim loại tính đếm bằng chỉ, bằng cây (dùng cân tiểu li để cân đong). Đất quý ngang vàng (Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu).

– Đất quý như vàng vì đất nuôi sống con người, tiềm năng của đất là vô hạn, khai thác mãi không bao giờ vơi cạn.

– Người ta sử dụng câu tục ngữ này để đề cao giá trị của đất, phê phán việc lãng phí đất (bỏ ruộng hoang, sử dụng đất không hiệu quả).

Câu 5:

Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng

Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng là câu tục ngữ muốn nói lên sự vất vả của nghề nuôi tằm, đối nghịch lại với sự nhàn hạ của việc nuôi lợn.

– Nuôi lợn ăn cơm nằm: chỉ việc nuôi lợn thì nhàn nhã, người nuôi không tất bật, hối hả, nên có thời gian ăn cơm một cách thoải mái, ví với việc ăn cơm nằm.

– Nuôi tằm ăn cơm đứng: chỉ sự tất bật, vất vả của những người làm nghề nuôi tằm, suốt ngày phải chầu chực bên nong tằm, đến mức thời gian thoải mái ăn bữa cơm cũng không có, mà phải “ăn cơm đứng” mà túc trực những nong tằm.

Câu 6:

Cái răng, cái tóc là góc con người

– Sự khẳng định răng và tóc là hai bộ phận rất quan trọng thể hiện sức khỏe, nét đẹp hình thức của con người → nhắc nhở phải gìn giữ, chăm sóc hai bộ phận quan trọng này.

– Nghĩa sâu xa, thâm thúy hơn: răng, tóc là những bộ phận bề ngoài, thuộc về hình thức, có thể trông thấy được. Từ những nét bề ngoài ấy, có thể nhìn được cả “góc con người”, nghĩa là bước đầu đánh giá được tính tình bên trong của một con người (ví dụ: cẩn thận hay cẩu thả, cầu kì hay xuề xòa, sạch sẽ hay không?..) Với cách hiểu này, câu tục ngữ được áp dụng như một lời khuyên trong những trường hợp muốn đánh giá một con người kiểu như Trông mặt mà bắt hình dong vậy.

Câu 7:

Một mặt người bằng mười mặt của

– “Một mặt người” là cách nói hoán dụ dùng bộ phận để chỉ toàn thể, có ý nghĩa tương đương như một người.

– “Mười mặt của”: của ở đây là của cải, vật chất. Vậy nên “mười mặt của” ý nói đến số của cải rất nhiều.

– Tác giả dân gian vừa dùng hình thức so sánh (bằng), vừa dùng hình thức đối lập giữa đơn vị chỉ số lượng ít và nhiều (một – mười) để khẳng định sự quý giá gấp bội của con người so với của cải.

→ Câu tục ngữ muốn đề cao giá trị của con người

Câu 8:

Thương người như thể thương thân

– Khuyên nhủ con người hãy thương yêu người khác như thương yêu chính bản thân mình.

– Là truyền thống nhân ái mà nhân dân ta luôn hướng tới và gìn giữ.

Câu 9:

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

– Là lời khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết. Mỗi con người nếu tách rời tập thể thì sẽ bị cô lập, không thể vượt qua được mọi khó khăn trong cuộc sống.

Câu 10:

Học ăn, học nói, học gói, học mở.

Học ăn, học nói, học gói, học mở là câu tục ngữ nói về những điều căn bản trong cuộc sống mà người ta phải học để có được cách ăn ở, giao tiếp, cách đối nhân xử thế làm sao cho lịch sự, tế nhị, văn minh.

Học ăn : học những phép lịch sự trong ăn uống.

Học nói : học nói những điều hay, lẽ phải.

Học gói : học cách tiết kiệm, giữ gìn, không lãng phí.

Học mở : học tính rộng lượng, bao dung, sẵn sàng giúp đỡ người khác.

Học gói, học mở : cũng có ý nghĩa là học để biết cách làm cái gì trước, cái gì sau, cách sắp xếp công việc, có gói rồi mới đến mở, trong cuộc sống phải biết trước biết sau, chỉ chung về sự khéo léo trong công việc, cách đối nhân xử thế cuộc sống hàng ngày.

 


 

1. Chuẩn bị

Yêu cầu (trang 7 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):

-Xem lại khái niệm tục ngữ ở phần Kiến thức ngữ văn để vận dụng vào đọc hiểu văn bản này.

– Khi đọc tục ngữ, các em cần chú ý:

+ Tìm hiểu các từ ngữ khó (nghĩa đen, nghĩa bóng), từ đó, hiểu nội dung, ý nghĩa chung của câu tục ngữ.

+ Nhận biết được những yếu tố hình thức (số lượng chữ, vấn, nhịp, biện pháp tu tử,…) của tục ngữ và tác dụng của các yếu tố đó.

– Đọc trước văn bản Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội (1); tìm hiểu thêm về tục ngữ từ sách, báo, Internet

2. Đọc hiểu 

* Nội dung chính: Các câu tục ngữ trong bài nói về kinh nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, lao động sản xuất, con người và xã hội.

 

* Trả lời câu hỏi giữa bài: 

Câu 1 (trang 8 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Chú ý hình thức các câu tục ngữ.

Trả lời: 

– Hình thức các câu tục ngữ: ngắn gọn, mỗi câu đều có số lượng từ không nhiều, thường có 2 vế trở lên.

Câu 2 (trang 8 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Nhận biết sự khác biệt về đề tài của các câu tục ngữ trong văn bản.

Trả lời: 

Sự khác biệt về đề tài của các câu tục ngữ trong văn bản:

– Câu tục ngữ về thiên nhiên: 1, 2

– Câu tục ngữ về lao động sản xuất: 3, 4, 5

– Câu tục ngữ về con người: 6, 7, 8

– Câu tục ngữ về xã hội: 9, 10

* Trả lời câu hỏi cuối bài: 

Câu 1 (trang 9 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Nhận xét về số lượng tiếng, vần, nhịp,… của các câu tục ngữ trong văn bản.

Trả lời: 

Nhận xét câu tục ngữ trong văn bản:

+ Số tiếng: không nhiều, dưới 15 chữ 1 cặp câu tục ngữ

+ Vần, nhịp: các vế đối xứng, hiệp vần với nhau

+ Lời lẽ cô đọng, súc tích, giàu hình ảnh

Câu 2 (trang 9 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Nhận biết và chỉ ra tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu tục ngữ trên.

Trả lời: 

– Một biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu tục ngữ trên:

+ Biện pháp đối lập trong câu 1: nắng- mưa, mau- vắng.

=> tác dụng của biện pháp đối lập: tạo sự hài hòa về âm thanh, so sánh, đối chiếu để khẳng định, nhấn mạnh những kinh nghiệm của người dân trong việc quan sát bầu trời để dự đoán thời tiết.

Câu 3 (trang 9 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Các câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động đã phản ánh những kinh nghiệm gì? Những kinh nghiệm ấy có vai trò như thế nào đối với người lao động?

Trả lời: 

– Các câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động đã phản ánh những kinh nghiệm:

+ Trời nhiều sao thì hôm sau sẽ nắng mà trời ít sao thì sẽ có mưa.

+ Thời tiết tháng Ba mưa nhiều thì cây cối phát triển sinh sôi còn mưa vào tháng Tư nhiều thì hư hại đất cát mùa màng; vai trò giá trị to lớn của đất cát.

+ Nghề chăn nuôi lợn sẽ nhàn hạ còn chăn nuôi tắm vất vả

+ Trong sản xuất nông nghiệp, quan trọng nhất là nước tưới, tiếp đến là phân bón và cần cù chịu khó cuối cùng là giống cây.

– Những kinh nghiệm ấy có vai trò rất lớn đối với người lao động, giúp cho người lao động những kinh nghiệm trong sản xuất, quan sát hiện tượng tự nhiên có thể đoán biết được thời tiết để sắp xếp việc; cảnh tỉnh sử dụng tài nguyên đất hợp lí, và đề cao giá trị của tài nguyên này; giúp con người biết khai thác tốt các điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật chất.

Câu 4 (trang 9 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Các câu tục ngữ về con người, xã hội muốn nhắn gửi mọi người điều gì?

Trả lời: 

– Các câu tục ngữ về con người, xã hội muốn nhắn gửi mọi người: đề cao con người hơn giá trị vật chất; răng tóc đều là bộ bận của cong người nên chúng ta cần phải giữ gìn. Đề cao sự đoàn kết, yêu thương đùm bọc lẫn nhau, phải thương yêu mọi người như yêu chính bản thân mình. Và mỗi con người cần phải rèn luyện tu dưỡng bản thân từng chút một.

Câu 5 (trang 9 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Trong những câu tục ngữ trên, em thích câu nào nhất? Vì sao?

Trả lời: 

– Trong những câu tục ngữ em thích nhất câu Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa”, bởi vì khi quan sát lên bầu trời đêm em sẽ dự đoán được thời tiết hôm sau để có thể chuẩn bị cho bản thân vật dụng cần thiết phù hợp với cồng việc của mình.

Câu 6 (trang 9 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Theo em, các câu tục ngữ trên có còn hữu ích với cuộc sống ngày nay không? Hãy nêu một câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động và một câu tục ngữ về con người, xã hội mà em thấy vẫn có ích với cuộc sống ngày này.

Trả lời: 

– Theo em, các câu tục ngữ trên vẫn còn hữu ích với cuộc sống ngày nay, tuy không hoàn toàn chính xác nhưng vẫn đúng.

– Một vài câu tục ngữ còn hữu ích với cuộc sống:

1. Chuồng gà hướng đông cái lông chẳng còn

2. Trồng khoai đất lạ, gieo mạ đất quen

3. Tháng giêng trồng trúc, tháng lục trồng tiêu

4. Năm trước được cau, năm sau được lúa

5. Chuồn chuồn bay thấp thì mưa

Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.

 

 

Soạn văn lớp 7 Tập 2

 

 

 

 

Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội – Ngữ Văn 7 – Cánh Diều

Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội – Ngữ Văn 7 – Cánh Diều

 

 

Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội – Ngữ Văn 7 – Cánh Diều