Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa – Ngữ Văn 7 – Cánh Diều

Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa – Ngữ Văn 7 – Cánh Diều

Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa – Ngữ Văn 7 – Cánh Diều

 

Phương tiện vận chuyển của các dân tộc miền núi phía Bắc

[…] Trong khoảng thế kỉ X – XVIII, các dân tộc miền núi phía Bắc di chuyển bằng cách đi hộ là chính. Một số tộc người sinh sống ở ven sông Đà, sông Mã hay sông Lam,… (người Kháng, người La Ha, người Mảng, người Thái, người Cống…) đã biết đóng thuyền và sử dụng thuyền vận chuyển, lưu thông trên sông suối lớn. Thuyền của họ được đóng bằng các loại gỗ dai, nhẹ, không nứt, chịu nước,… (như gỗ dầu, gỗ sao,…), tuyệt đối không dùng gỗ trám làm thuyền, nhất là thuyền dùng để đánh cá. Điều này cũng đã được Phạm Thận Duật ghi lại trong Hưng Hoá kí lược”, vào thế kỉ XVIII: “Nếu lấy gỗ trám làm thuyền, làm mái chèo,… đánh cá, cá sợ chạy hết, hỏng ăn.”. Nhiều tài liệu cho biết, từ xa xưa, người La Ha, người Kháng, người Thái,… đã nổi tiếng với việc chèo thuyền đuôi én trên sông Đà, sông Mã,. . . Khác với Tây Nguyên, ngoài dùng thuyền, cư dân miền núi phía Bắc còn dùng bè, mảng tương đối phổ biến. […] Sông, suối là những con đường lưu thông chủ đạo ở miền núi phía Bắc trong nhiều thế kỉ trước.

Cách ngày nay một vài thế kỉ, trước khi lấy vợ, mọi thanh niên người Thái, Kháng, La Ha, phải tự mình vào rừng lấy gỗ, làm cho được một chiếc thuyền đuôi én (độc mộc) dùng làm phương tiện đi lại của riêng họ. Thuyền đuôi én của cư dân các dẫn tộc sống ven sông Đà được đục đẽo, chế tạo từ một thân gỗ tròn, thân thuyền thon dài, mũi và đuôi nhọn. Phần đuôi thuyền được thiết kế cong hẳn lên và có dáng dấp hình đuôi chim én (nộc ẻn). Thuyền đuôi én có loại 2 mái chèo, loại 6 mái chèo, loại 12 mái chèo,… Loại lớn nhất có thể tải được hàng chục tạ hàng hoá.

Người Kháng thường sinh sống ở các địa phương ven sông Đà, nên họ tương đối giỏi trong ché tạo và sử dụng thuyền độc mộc đuôi én. Thuyền của họ làm ra không chỉ để vận chuyển, đi lại, mà còn để bán cho các tộc người láng giềng khác. Thành ngữ Thái có câu: “Thuyền tốt không bằng thuyền của người Kháng; dao tốt không bằng dao của người Lào.”.

[..] Người Sán Dìu còn khá phổ biến trong việc dùng xe quệt trâu kéo để vận chuyển phân bón ra ruộng nương, chở lúa, hoa màu, củi về nhà. Xe quệt của họ đóng bằng gỗ, tre, đầu mắc dây cho trâu kéo được nâng cao hơn bởi độ dày của hai càng quệt. Loại xe quệt này có thể dùng để vận chuyển hàng hoá ở cả đường mòn, bờ ruộng, trên đồi và cả dưới hẻm nhỏ,… Đây là loại phương tiện xuất hiện khá sớm và khá phổ biến đối với người Sán Dìu.

Người Mông (Hmông), Hà Nhì, Dao,… thường cưỡi ngựa và dùng sức ngựa để vận chuyển đồ đạc, hàng hoá hay đi chợ. Đây vừa là sở thích, vừa là cung cách vận chuyển, lưu thông, di chuyển ưu việt nhất ở vùng núi hiểm trở. Đáng chú ý nhất là người Mông ở cao nguyên núi đá Hà Giang, vùng cao thuộc dãy Phan Xi Păng, huyện Mường Khương (Lào Cai),… dùng ngựa thồ như một cách vận chuyển và di chuyển duy nhất phổ biến ở khắp các bản làng. [..]

Phương tiện vận chuyển của các dân tộc ở Tây Nguyên

[…] Người Tây Nguyên hiếm khi dùng trâu làm sức kéo để vận chuyển như một số dân tộc miền núi phía Bắc. Ngược lại, họ dùng sức voi, sức ngựa,… vào việc vận chuyển, nhất là người Gia-rai, Ê-đê, Mnông,…

[…] Trong khoảng từ thế kỉ X − XVIII, nghề săn voi và thuần dưỡng voi đặc biệt phát triển ở vùng Mnông Bu-dâng và Mnông Preh, và nhất là ở khu vực Bản Đôn – Ea-sup. Voi rừng săn bắt được dùng làm voi mồi, voi săn, để vận chuyển hàng hoá, để kéo gỗ, để đi lại,… […]

Sống ở khu vực nhiều sông suối nhưng cư dân Tây Nguyên lại là những người bơi lội không giỏi. Để có thể vận chuyển, lưu thông trên sông, người ta sử dụng thuyền độc mộc, nhất là các buôn, làng ở ven sông suối lớn. Thuyền độc mộc của cư dân Tây Nguyên không khác nhiều so với thuyền độc mộc của các tộc người ở miền núi phía Bắc. Nó được làm bằng các loại gỗ (dầu, sao,…) nhẹ, xốp, dai, ít nứt và chịu được nước. Tiết diện ngang của những cây gỗ làm thuyền nhiều khi tới cả mét, chiều dài dăm, bảy, thậm chí chục mét, tuỳ theo từng tộc người. Cách chế tác thuyền duy nhất của họ là dùng rìu và lửa, vừa đẽo vừa đốt; đẽo tới đâu, đốt tới đó. Khi nào vách thuyền còn dày chừng hơn chục xăng-ti-mét là được. Việc dùng thuyền vận chuyển, đi lại trên sông ở Tây Nguyên chỉ phổ biến đối với đàn ông, phụ nữ ít tham gia vào loại hình vận chuyển, đi lại này. […]

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Án, Phạm Đình Hổ, Tang thương ngẫu lục, NXB Văn học, Hà Nội, 2001.

2. Phạm Thận Duật, Phạm Thận Duật toàn tập, NXB Văn hoá Thông tin, Hà Nội, 2000.

3. Lê Quý Đôn, Vân đài loại ngữ, NXB Văn hoá, Hà Nội, 1962.

4. Phạm Đình Hổ, Vũ trung tuỳ bút, NXB Văn học, Hà Nội, 2001.

5. Lưu Hùng, Văn hoá cổ truyền Tây Nguyên, NXB Văn hoá dân tộc, Hà Nội, 1996.

6. Nguyễn Trãi, Dư địa chí, NXB Sử học, Hà Nội, 1960.

Theo TRẦN BÌNH


 

 

Nội dung chính bài Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa – Cánh diều

 

Văn bản đề cập đến các phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa.

 

Bố cục Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa

Chia văn bản thành 2 đoạn:

– Đoạn 1: Từ đầu đến “ở khắp các bản làng”: Phương tiện vận chuyển của các dân tộc miền núi phía Bắc.

– Đoạn 2: Còn lại: Phương tiện vận chuyển của các dân tộc ở Tây Nguyên.

 

Tóm tắt Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa

Văn bản đề cập đến các phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa.

 

Tác giả – tác phẩm: Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa

I. Tìm hiểu tác phẩm Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa

1. Thể loại: Văn bản thông tin

2. Xuất xứ: Theo TRẦN BÌNH, dlib.huc.edu.vn

3. Phương thức biểu đạt: Nghị luận

4. Tóm tắt: Văn bản đề cập đến các phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa

5. Bố cục:

Chia văn bản thành 2 đoạn:

– Đoạn 1: Từ đầu đến “ở khắp các bản làng”: Phương tiện vận chuyển của các dân tộc miền núi phía Bắc.

– Đoạn 2: Còn lại: Phương tiện vận chuyển của các dân tộc ở Tây Nguyên.

6. Giá trị nội dung:

– Cung cấp thông tin về phương tiện đi lại vận chuyển của các dân tộc miền núi phía Bắc và Tây Nguyên

7. Giá trị nghệ thuật:

– Nội dung được trình bày logic, cô đọng, dễ hiểu, cung cấp đầy đủ thông tin.

– Ngôn ngữ phổ thông, trong sáng

II. Tìm hiểu chi tiết tác phẩm Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa

1. Phương tiện vận chuyển của các dân tộc miền núi phía Bắc.

– Một số tộc người sinh sống ở ven sông Đà, sông Mã, hay sôngLam… (người Kháng, người La Ha, người Mảng, người Thái, người Cống…) đã biết đóngthuyền và sử dụng thuyền vận chuyển, lưu thông bằng thuyền trên sông suối lớn.

người La Ha, người

– Ngoài ra họ còn sử dụng bè, mảng tương đối phổ biến

– Người Kháng thường xuyên sử dụng thuyền độc mộc đuôi én

– Người Sán Dìu còn khá phổ biến trong việc dùng xe quệt trâu kéo để vận chuyển phân bón ra ruộng nương chở lúa hoa màu, củi về nhà

– Người Mông (H mông), Hà Nhi, Dao thường cưỡi ngựa và dùng sức ngựa để vận chuyển đồ đạc, hàng hóa.

2. Phương tiện vận chuyển của các dân tộc ở Tây Nguyên.

– Người Tây Nguyên hiếm khi dùng trâu làm sức khéo ngược lại họ dùng sức voi, ngựa, vào việc vận chuyển

– Để vận chuyển và lưu thông trên sông họ sử dụng thuyền độc mộc.

3. Ý nghĩa

– Những phương tiện đi lại của các dân tộc thiểu số đã thể hiện sự phát triển về trí tuệ họ đã biết sử dụng các phương tiện đi lại để giảm sức lao động con người.

– Phần nào đó thể hiện sự văn minh nhân loại

 


 

 

1. Chuẩn bị

Yêu cầu (trang 83 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):

– Đọc trước văn bản Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa, tìm hiểu thêm về các phương tiện được nói đến trong văn bản này

– Em biết những dân tộc thiểu số nào trên đất nước ta? Người dân của các dân tộc đó sử dụng phương tiện nào để vận chuyển?

Trả lời:

– Đọc trước văn bản Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa, tìm hiểu thêm về các phương tiện được nói đến trong văn bản này

– Em biết những dân tộc thiểu số nào trên đất nước ta? Người dân của các dân tộc đó sử dụng phương tiện nào để vận chuyển?

+ Em biết các dân tộc như Thái, Cao Lan, Mường, Mông, Ê-đê. Những người dân tộc này họ thường sử dụng ngựa, hoặc voi khi di chuyển trên cạn.

2. Đọc hiểu

* Nội dung chính: Đưa ra thông tin về các phương tiện vận chuyển của các dân tộc miền núi phía Bắc và Tây Nguyên.

* Trả lời câu hỏi giữa bài: 

Câu 1 (trang 83 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Văn bản triển khai ý tưởng và thông tin theo cách nào?

Trả lời:

– Văn bản triển khai ý tưởng và thông tin theo cách phân loại đối tượng để giải thích, chứng minh

Câu 2 (trang 83 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Phần 1 nhắc đến các phương tiện vận chuyển nào? Mỗi phương tiện gắn với những dân tộc nào?

Trả lời:

– Một số tộc người sinh sống ở ven sông Đà, sông Mã, hay sông Lam… (người Kháng, người La Ha, người Mảng, người Thái, người Cống…) đã biết đóng thuyền và sử dụng thuyền vận chuyển, lưu thông bằng thuyền trên sông suối lớn.

– Ngoài ra họ còn sử dụng bè, mảng tương đối phổ biến

– Người Kháng thường xuyên sử dụng thuyền độc mộc đuôi én

– Người Sán Dìu còn khá phổ biến trong việc dùng xe quệt trâu kéo để vận chuyển phân bón ra ruộng nương chở lúa hoa màu, củi về nhà

– Người Mông (H mông), Hà Nhi, Dao thường cưỡi ngựa và dùng sức ngựa để vận chuyển đồ đạc, hàng hóa.

Câu 3 (trang 84 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Chỉ ra sự phù hợp của các phương tiện vận chuyển đối với đặc điểm của những dân tộc được nhắc đến trong văn bản.

Trả lời:

– Người Mông (H mông), Hà Nhi, Dao thường cưỡi ngựa và dùng sức ngựa để vận chuyển đồ đạc, hàng hóa. Vì di chuyển ưu việt, nhất là ở những vùng núi hiểm trở.

– Một số tộc người sinh sống ở ven sông Đà, sông Mã, hay sông Lam… (người Kháng, người La Ha, người Mảng, người Thái, người Cống…) đã biết đóng thuyền và sử dụng thuyền vận chuyển, lưu thông bằng thuyền trên sông suối lớn.Vì ở đây sông, suối là con đường lưu thông chủ yếu của họ.

Câu 4 (trang 85 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Người Tây Nguyên sử dụng những phương tiện vận chuyển nào?

Trả lời:

– Người Tây Nguyên hiếm khi dùng trâu làm sức khéo ngược lại họ dùng sức voi, ngựa, vào việc vận chuyển

– Để vận chuyển và lưu thông trên sông họ sử dụng thuyền độc mộc.

Câu 5 (trang 85 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Việc đưa tên các tài liệu tham khảo vào cuối bài viết nhằm mục đích gì?

Trả lời:

– Để người đọc có thể tìm đọc thêm các tác phẩm có liên quan.

– Khẳng định tính minh bạch của một tác phẩm văn học, nó được sưu tầm, học hỏi, tham khảo từ những nguồn tài liệu nào.

* Trả lời câu hỏi cuối bài: 

Câu 1 (trang 86 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Văn bản Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa cung cấp những thông tin chính nào? Tóm tắt các thông tin đó bằng một sơ đồ tư duy.

Trả lời:

 

Câu 2 (trang 86 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Tác giả đã triển khai thông tin theo cách nào? Nêu tác dụng của cách thức triển khai ấy.

Trả lời:

– Văn bản triển khai ý tưởng và thông tin theo cách phân loại đối tượng để giải thích, chứng minh

– Tác dụng: Làm rõ vấn đề, logic, người đọc dễ nắm bắt

Câu 3 (trang 86 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Có những phương tiện vận chuyển nào được các dân tộc thiểu số ở Việt Nam thế kỉ X – XVIII sử dụng? Các phương tiện đó có đặc điểm gì? Vì sao chúng được sử dụng?

Trả lời:

– Những phương tiện vận chuyển nào được các dân tộc thiểu số ở Việt Nam thế kỉ X – XVIII sử dụng là thuyền, ngựa, voi,… Các phương tiện đó đều là những phương điện đơn giản, không cần động cơ. Chúng được sử dụng để giúp cho việc di chuyển và vận chuyển của người dân thuận tiện hơn

Câu 4 (trang 86 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Nêu tác dụng của việc trích dẫn và đưa tên các tài liệu tham khảo vào văn bản Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa.

Trả lời:

– Cước chú và các tài liệu tham khảo vào văn bản, trích dẫn các tài liệu có tác dụng làm rõ ý, giúp người đọc hiểu rõ hơn vấn đề được nói đến.

Câu 5 (trang 86 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Tìm hiểu thêm về các phương tiện vận chuyển được các dân tộc thiểu số ở Việt Nam sử dụng trong cuộc sống hiện nay. Chỉ ra những sự thay đổi về việc sử dụng các phương tiện vận chuyển ở những dân tộc thiểu số này (nếu có) và lí giải nguyên nhân của sự thay đổi đó.

Trả lời:

– Một số dân tộc đã sử dụng xuồng máy, xe kéo, xe thồ. Các phương tiện này sẽ giúp việc di chuyển vận chuyển nhanh chóng hơn, năng xuất lao động cũng phát triển hơn. Đây là sự phát triển theo hướng tích cực thể hiện các dân tộc họ không đứng im mà   từng ngày thay đổi, phát triển để tiến bộ hơn.

 

 

Soạn văn lớp 7 Tập 2

 

 

 

 

Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa – Ngữ Văn 7 – Cánh Diều

Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa – Ngữ Văn 7 – Cánh Diều

 

 

Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa – Ngữ Văn 7 – Cánh Diều