Language focus: can, could, be able to – Unit 6: Learn-Tiếng Anh 8 Friends Plus

Language focus: can, could, be able to – Unit 6: Learn-Tiếng Anh 8 Friends Plus

 

Bài 1

I can talk about past, present and future ability.

(Tôi có thể nói về khả năng trong quá khứ, hiện tại và tương lai.)

1. Study the sentences from the texts on page 60. Do they talk about ability in the past, present or future?

(Nghiên cứu các câu từ văn bản ở trang 60. Chúng nói về khả năng trong quá khứ, hiện tại hay tương lai?)

1. After they graduate, many students will be able to have very successful careers as singers or actors.

2. Young people can join the school from the age of fourteen.

3. They can’t forget to do their homework!

4. If you study hard and have a passion for performing arts, you won’t be able to resist the BRIT school.

5. People believed that girls couldn’t play football as well as boys.

Lời giải :

1. future2. present3. present4. future5. past

1. After they graduate, many students will be able to have very successful careers as singers or actors.

(Sau khi tốt nghiệp, nhiều sinh viên sẽ có thể có sự nghiệp rất thành công với tư cách là ca sĩ hoặc diễn viên.)

=> This sentence talks about ability in the future.

(Câu này nói về khả năng trong tương lai.)

2. Young people can join the school from the age of fourteen.

(Các bạn trẻ có thể nhập học từ mười bốn tuổi.)

=> This sentence talks about ability in the present.

(Câu này nói về khả năng ở hiện tại.)

3. They can’t forget to do their homework!

(Họ không thể quên làm bài tập về nhà!)

=> This sentence talks about ability in the present.

(Câu này nói về khả năng ở hiện tại.)

4. If you study hard and have a passion for performing arts, you won’t be able to resist the BRIT school.

(Nếu bạn chăm chỉ học tập và đam mê biểu diễn nghệ thuật, bạn sẽ không thể cưỡng lại trường BRIT.)

=> This sentence talks about ability in the future.

(Câu này nói về khả năng trong tương lai.)

5. People believed that girls couldn’t play football as well as boys.

(Mọi người tin rằng con gái không thể chơi bóng giỏi như con trai.)

=> This sentence talks about ability in the past.

(Câu này nói về khả năng trong quá khứ.)

 

 

Bài 2

2. Match sentences 1-5 in exercise 1 with rules a-c.

(Nối câu 1-5 trong bài tập 1 với quy tắc a-c.)

RULES

a. We use can and can’t to talk about ability in the present.

b. We use could and couldn’t to talk about ability in the past.

c. We use will / won’t be able to to talk about ability in the future.

Lời giải :

1. c2. a3. a4. c5. b

Giải thích:

1. After they graduate, many students will be able to have very successful careers as singers or actors.

(Sau khi tốt nghiệp, nhiều sinh viên sẽ có thể có sự nghiệp rất thành công với tư cách là ca sĩ hoặc diễn viên.)

=> Câu có “will be able to” => nói về khả năng trong tương lai.

2. Young people can join the school from the age of fourteen.

(Các bạn trẻ có thể nhập học từ mười bốn tuổi.)

=> Câu có “can” => nói về khả năng ở hiện tại.

3. They can’t forget to do their homework!

(Họ không thể quên làm bài tập về nhà!)

=> Câu có “can’t” => nói về khả năng ở hiện tại.

4. If you study hard and have a passion for performing arts, you won’t be able to resist the BRIT school.

(Nếu bạn chăm chỉ học tập và đam mê biểu diễn nghệ thuật, bạn sẽ không thể cưỡng lại trường BRIT.)

=> Câu có “won’t be able to” => nói về khả năng trong tương lai.

5. People believed that girls couldn’t play football as well as boys.

(Mọi người tin rằng con gái không thể chơi bóng giỏi như con trai.)

=> Câu có “couldn’t” => nói về khả năng trong quá khứ.

Bài 3

3. Choose the correct options.

(Chọn các phương án đúng.)

1. “Will you be able to / Can you hear the bell in your classroom?”

“Yes, we can. It’s really loud!”

2. In the future, we could / will be able to do all our exams online.

3. At my last school, we won’t be able to / couldn’t use tablets in class.

4. These days, many students can / could find out what their homework is from the school’s website.

5. “In the past, will students be able to / could students use computers in class?”

“No, they couldn’t.”

6. Turn the music down. I can’t / couldn’t study.

Lời giải :

1. Can you2. will be able to3. couldn’t
4. can5. could students6. can’t

Giải thích:

1. Câu trả lời là “we can” => câu hỏi cần dùng “can”.

Can you hear the bell in your classroom?”

(“Các bạn có nghe thấy tiếng chuông vào lớp không?”)

“Yes, we can. It’s really loud!”

(“Vâng, chúng tôi có thể. Nó thực sự ồn ào!”)

2. Câu có cụm “in the future – trong tương lai” => chọn “will be able to” để diễn tả khả năng trong tương lai.

In the future, we will be able to do all our exams online.

(Trong tương lai, chúng ta sẽ có thể thực hiện tất cả các bài kiểm tra trực tuyến.)

3. Câu có cụm “at my last school – ở trường học cũ của tôi” nên đây là câu kể về sự việc trong quá khứ => dùng “couldn’t”.

At my last school, we couldn’t use tablets in class.

(Ở trường cũ của tôi, chúng tôi không thể sử dụng máy tính bảng trong lớp.)

4. Câu có “these days” – “ngày nay” nên đây là câu kể ở hiện tại => ta dùng “can”.

These days, many students can find out what their homework is from the school’s website.

(Ngày nay, nhiều sinh viên có thể tìm thấy bài tập về nhà của họ từ trang web của trường.)

5. Câu có “in the past” – “trong quá khứ” nên đây câu hỏi về sự việc xảy ra trong quá khứ => chọn “could students”.

“In the past, could students use computers in class?”

(“Trước đây học sinh có được sử dụng máy tính trong lớp không?”)

“No, they couldn’t.”

(“Không, họ không thể.”)

6. Phía trước là câu mệnh lệnh “Turn the music down” nên đây là câu nói về sự việc hiện tại => dùng “can’t”.

Turn the music down. I can’t study.

(Hãy vặn nhạc nhỏ lại. Tôi không thể học.)

Bài 4

4. Complete the report with the words and phrases in the box. You can use them more than once.

(4. Hoàn thành báo cáo với các từ và cụm từ trong khung. Bạn có thể sử dụng chúng nhiều hơn một lần.)

can          can’t          couldn’t        will be able to

HOMESCHOOLING

Many people think that homeschooling is much easier than going to school. They think homeschoolers (1) ……………… get out of bed at any time they like and simply have a relaxing day. The truth is that homeschoolers (2) …………… do whatever they like: they have a timetable like students at ordinary schools. In the past, teachers or parents taught children at home who (3)………….. go to school. This was often because they lived too far away from the nearest school. Today, many parents choose to homeschool their children. They believe that if they teach their children at home, they (4)………… learn better this way. They also think their children (5)…………. get better exam results in the future.

Lời giải :

1. can2. can’t3. couldn’t4. will be able to5. will be able to

Giải thích:

1. Câu có “they think” – đây là câu nói về suy nghĩ ở hiện tại => cần dùng “can” .

2. Câu ở thì hiện tại, nói về một sự thật trái ngược với suy nghĩ ở câu trước (the truth is that…) => chọn “can”.

3. Câu có cụm từ “in the past” nên đây là câu nói về sự việc trong quá khứ => ta dùng “couldn’t”.

4. Câu điều kiện loại I, mệnh đề phía trước sử dụng thì hiện tại đơn “if they teach their children at home” nên mệnh đề phía sau cần dùng tương lai đơn => chọn “will be able to”.

5. Câu có cụm “in the future” nên đây là câu nói về khả năng trong tương lai => ta dùng “will be able to”.

Bài hoàn chỉnh:

HOMESCHOOLING

Many people think that homeschooling is much easier than going to school. They think homeschoolers (1) can get out of bed at any time they like and simply have a relaxing day. The truth is that homeschoolers (2) can’t do whatever they like: they have a timetable like students at ordinary schools. In the past, teachers or parents taught children at home who (3) couldn’t go to school. This was often because they lived too far away from the nearest school. Today, many parents choose to homeschool their children. They believe that if they teach their children at home, they (4) will be able to learn better this way. They also think their children (5) will be able to get better exam results in the future.

(GIÁO DỤC TẠI NHÀ

Nhiều người nghĩ rằng giáo dục tại nhà dễ dàng hơn nhiều so với đến trường học. Họ nghĩ rằng học sinh học tại nhà có thể ra khỏi giường bất cứ lúc nào họ thích và dễ dàng có một ngày thư giãn. Sự thật là học sinh tại nhà không thể làm bất cứ điều gì họ thích: họ có thời gian biểu giống như học sinh ở các trường bình thường. Trong quá khứ, giáo viên hoặc cha mẹ dạy trẻ em ở nhà với những trẻ em không thể đến trường học. Điều này thường là do họ sống quá xa trường học gần nhất. Ngày nay, nhiều phụ huynh chọn cho con học tại nhà. Họ tin rằng nếu họ dạy con ở nhà, chúng sẽ có thể học tốt hơn theo cách này. Họ cũng nghĩ rằng con cái của họ sẽ có thể đạt kết quả thi tốt hơn trong tương lai.)

Bài 5

5. USE IT! Work in pairs. Which of these school issues are the same now as in the past? Which will be different in the future? Use can, can’t, could, couldn’t or will / won’t be able to.

(Làm việc theo cặp. Những vấn đề nào của trường học bây giờ giống như trong quá khứ? Cái nào sẽ khác trong tương lai? Sử dụng can, can’t, could, couldn’t hoặc will / won’t be able to.)

1. choice of subjects

(lựa chọn môn học)

2. ways of learning

(các cách học)

3. school uniforms

(đồng phục học sinh)

4. class size

(quy mô lớp học)

5. rules

(các quy định)

The issues we think are the same now as in the past are…

(Những vấn đề mà chúng tôi nghĩ bây giờ giống như trong quá khứ là…)

In the past, students couldn’t choose unusual subjects. In the future, they will be able to make more unusual choices.

(Trước đây, học sinh không thể chọn những môn học khác thường. Trong tương lai, họ sẽ có thể đưa ra nhiều lựa chọn khác thường hơn.)

Lời giải :

1. choice of subjects

(lựa chọn môn học)

In the present, students can be limited in their choice of subjects. In the future, students will be able to have more diverse and flexible options for subjects in school they can study.

(Hiện nay, học sinh có thể bị hạn chế trong việc lựa chọn các môn học. Trong tương lai, học sinh sẽ có thể có nhiều lựa chọn đa dạng và linh hoạt hơn cho các môn học tại trường mà các em có thể học.)

2. ways of learning

(các cách học)

In the past, students could learn in traditional ways. In the future, students will be able to study with greater use of technology.

(Trong quá khứ, học sinh có thể học theo cách truyền thống. Trong tương lai, học sinh sẽ có thể học tập với việc sử dụng nhiều công nghệ hơn.)

In the past, students couldn’t have opportunities for experiential learning. In the future, they will be able to have more chances for internships, apprenticeships, and community service projects.

(Trước đây, học sinh không thể có cơ hội học tập trải nghiệm. Trong tương lai, họ sẽ có nhiều cơ hội thực tập, học việc và các dự án phục vụ cộng đồng.)

3. school uniforms

(đồng phục học sinh)

The issues we think are the same now as in the past are school uniforms.

(Vấn đề chúng tôi cho rằng bây giờ cũng như trước đây là đồng phục học sinh.)

4. class size

(quy mô lớp học)

In the past, class size could be 30 – 40 students. In the future, class size will be able to be smaller, so that schools and teachers can focus on the benefits of individualized attention for students.

(Trước đây, quy mô lớp học có thể là 30 – 40 học sinh. Trong tương lai, quy mô lớp học sẽ có thể nhỏ hơn để nhà trường và giáo viên có thể tập trung vào lợi ích của việc quan tâm đến từng cá nhân học sinh.)

5. rules

(các quy định)

In the past, schools could have rules related to attendance and behavior. In the future, they will be able to retain old rules and add new rules related to the use of social media, cyberbullying.

(Trong quá khứ, các trường học có thể có các quy tắc liên quan đến chuyên cần và hành vi. Trong tương lai, sẽ có thể giữ nguyên các quy tắc cũ và thêm các quy tắc mới liên quan đến việc sử dụng mạng xã hội, bắt nạt trên mạng.)

 

Gợi ý:

1. choice of subjects

In the present, students can be limited in their choice of subjects. In the future, students will be able to have more diverse and flexible options for subjects in school they can study.

2. ways of learning

In the past, students could learn in traditional ways. In the future, students will be able to study with greater use of technology.

In the past, students couldn’t have opportunities for experiential learning. In the future, they will  be able to have more chances for internships, apprenticeships, and community service projects.

3. school uniforms

The issues we think are the same now as in the past are school uniforms.

4. class size

In the past, class size could be 30 – 40 students. In the future, class size will be able to be smaller, so that schools and teachers can focus on the benefits of individualized attention for students.

5. rules

In the past, schools could have rules related to attendance and behavior. In the future, they will be able to retain old rules and add new rules related to the use of social media, cyberbullying.

Hướng dẫn dịch:

1. lựa chọn môn học

Hiện nay, học sinh có thể bị hạn chế trong việc lựa chọn các môn học. Trong tương lai, học sinh sẽ có thể có nhiều lựa chọn đa dạng và linh hoạt hơn cho các môn học tại trường mà các em có thể học.

2. các cách học

Trong quá khứ, học sinh có thể học theo cách truyền thống. Trong tương lai, học sinh sẽ có thể học tập với việc sử dụng nhiều công nghệ hơn.

Trước đây, học sinh không thể có cơ hội học tập trải nghiệm. Trong tương lai, họ sẽ có nhiều cơ hội thực tập, học việc và tham gia các dự án phục vụ cộng đồng.

3. đồng phục học sinh

Vấn đề chúng tôi cho rằng bây giờ cũng giống với trước đây là đồng phục học sinh.

4. quy mô lớp học

Trước đây, quy mô lớp học có thể là 30 – 40 học sinh. Trong tương lai, quy mô lớp học sẽ có thể nhỏ hơn để nhà trường và giáo viên có thể tập trung vào lợi ích của việc quan tâm đến từng cá nhân học sinh.

5. các quy định

Trong quá khứ, các trường học có thể có các quy định liên quan đến chuyên cần và hành vi. Trong tương lai, sẽ có thể giữ nguyên các quy định cũ và thêm các quy định mới liên quan đến việc sử dụng mạng xã hội, bạo lực mạng.

 

 

 

Language focus: can, could, be able to – Unit 6: Learn-Tiếng Anh 8 Friends Plus

Language focus: can, could, be able to – Unit 6: Learn-Tiếng Anh 8 Friends Plus