Bài 7: Tốc độ của chuyển động – Khoa Học Tự Nhiên 7 – Cánh Diều

Bài 7: Tốc độ của chuyển động – Khoa Học Tự Nhiên 7 – Cánh Diều

 

I. Khái niệm tốc độ

– Tốc độ cho ta biết một vật chuyển động nhanh hay chậm

– Nếu biết quãng đường vật đi và thời gian vật đi hết quãng đường đó thì tốc độ được xác định:

“Tốc độ = Quãng đường : Thời gian”

– Biểu thức:

 

Trong đó:

+ v: Tốc độ của vật

+ s: Quãng đường vật đi được

+ t: Thời gian vật đi được

II. Đơn vị đo tốc độ

– Nếu s có đơn vị là m, t có đơn vị là s => v có đơn vị là m/s

– Một số đơn vị khác của quãng đường, thời gian, tốc độ

s

km

km

m

t

h

phút

phút

v

km/h

km/phút

m/phút

III. Cách đo tốc độ bằng dụng cụ thực hành ở nhà trường

* Cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây

– Có thể dùng đồng hồ bấm giây để đo khoảng thời gian vật đi trên quãng đường AB. Bấm đồng hồ đo khi vật ở A và bấm dừng đồng hồ đo khi vật ở B. Đồng hồ bấm giây sẽ cho biết khoảng thời gian vật đi từ A đến B.

– Đo quãng đường từ A đến B bằng dụng cụ đo chiều dài

– Lấy chiều dài quãng đường AB chia cho khoảng thời gian đo bởi đồng hồ bấm giây. Kết quả thu được chính là tốc độ của vật.

* Cách đo tốc độ bằng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện

– Cố định cổng quang điện 1 ở vị trí A và cổng quang điện 2 ở vị trí B. Khoảng cách giữa A và B được đọc ở thước đo gắn với giá đỡ. Thời gian xe đi từ A đến B được đọc ở đồng hồ đo thời gian hiện số

– Tốc độ của xe được tính bằng tỉ số khoảng cách giữa hai cổng quang điện và thời gian xe đi từ A đến B.

IV. Cách đo tốc độ bằng thiết bị “Bắn tốc độ”

– Để kiểm tra tốc độ của các phương tiện giao thông đường bộ, người ta dùng thiết bị “bắn tốc độ”. Thiết bị này đo tốc độ của xe đang chuyển động như sau:

+ Súng phát tia sáng tới xe, bộ phận xử lí tín hiệu súng xác định thời gian từ lúc phát tia sáng tới lúc nhận lại tia phản xạ từ xe về súng. Lấy khoảng thời gian đó nhân với tốc độ ánh sáng rồi chia cho 2 để tính ra khoảng cách từ xe tới súng

+ Súng tiếp tục phát tia sáng lần thứ hai, tia sáng tới xe và trở lại bộ phận thu giống như lần trước. Khoảng cách giữa xe và súng được tính tương tự như trên

+ Hiệu khoảng cách từ xe tới súng giữa hai lần bắn chính là quãng đường xe đi giữa hai lần bắn

+ Bộ phận xử lí của súng tính ra tốc độ của xe bằng cách chia quãng đường này cho khoảng thời gian giữa hai lần bắn (được lập trình sẵn trong súng)

 


 

Mở đầu trang 47 Bài 7 KHTN lớp 7:Trong một buổi tập luyện, vận động viên A bơi được quãng đường 48 mét trong 32 giây, vận động viên B bơi được quãng đường 46,5 mét trong 30 giây.

Trong hai vận động viên này, vận động viên nào bơi nhanh hơn?

Trả lời:

Để biết vận động viên nào bơi nhanh hơn thì chúng ta cần so sánh tốc độ chuyển động:

Áp dụng công thức: \[v = \frac{s}{t}\]

Tốc độ của vận động viên A:

Tốc độ của vận động viên B: \[{v_B} = \frac{{46,5}}{{30}} = 1,55\,m/s\]

Ta thấy: vB > vA nên vận động viên B bơi nhanh hơn vận động viên A.


 

Câu hỏi 1 trang 47 KHTN lớp 7: Từ kinh nghiệm thực tế, thảo luận về việc làm thế nào để biết vật chuyển động nhanh hay chậm.

Trả lời:

Có nhiều cách để xác định xem vật nào chuyển động nhanh hoặc chậm hơn:

Cách 1: So sánh độ dài quãng đường mà mỗi vật đi được trong cùng một khoảng thời gian xác định. Quãng đường vật nào đi được lớn hơn thì chứng tỏ vật đó chuyển động nhanh hơn.

Cách 2: So sánh thời gian các vật đi được trong cùng một chiều dài quãng đường, vật nào đi trong khoảng thời gian ít hơn thì chứng tỏ vật đó chuyển động nhanh hơn.


 

Luyện tập 1 trang 47 KHTN lớp 7: Bảng dưới đây cho biết quãng đường và thời gian đi hết quãng đường đó của bốn xe A, B, C và D. Hãy cho biết xe nào đi nhanh nhất? Xe nào đi chậm nhất?

XeQuãng đường (km)Thời gian (min)
A8050
B7250
C8040
D9945

Trả lời:

Xác định tốc độ chuyển động của mỗi xe bằng công thức \[v = \frac{s}{t}\]

Tốc độ của xe A: \[{v_A} = \frac{{80}}{{50}} = 1,6\,km/\min \]

Tốc độ của xe B: \[{v_B} = \frac{{72}}{{50}} = 1,44\,km/\min \]

Tốc độ của xe C: \[{v_C} = \frac{{80}}{{40}} = 2\,km/\min \]

Tốc độ của xe D: \[{v_D} = \frac{{99}}{{45}} = 2,2\,km/\min \]

Ta thấy: vD > vC > vA > vB nên xe D chuyển động nhanh nhất, xe B chuyển động chậm nhất.


 

Câu hỏi 2 trang 48 KHTN lớp 7: Hãy kể tên các đơn vị đo tốc độ mà em biết.

Trả lời:

Một số đơn vị đo tốc độ: km/h; m/s; m/min; km/min; ….


 

Luyện tập 2 trang 48 KHTN lớp 7: Một ôtô đi được bao xa trong thời gian 0,75 h với tốc độ 88 km/h?

Trả lời:

Quãng đường ô tô đi được: s = v.t = 88.0,75 = 66 km


 

Luyện tập 3 trang 48 KHTN lớp 7: Bảng dưới đây cho biết thời gian đi 1000 m của một số vật chuyển động. Tính tốc độ của các vật đó.

Vật chuyển độngThời gian (s)
Xe đua10
Máy bay chở khách4
Tên lửa bay vào vũ trụ0,1

Trả lời:

Tốc độ của các vật chuyển động lần lượt là:

Xe đua: \[{v_1} = \frac{{1000}}{{10}} = 100m/s\]

Máy bay chở khách: \[{v_2} = \frac{{1000}}{4} = 250m/s\]

Tên lửa bay vào vũ trụ: \[{v_3} = \frac{{1000}}{{0,1}} = 10000m/s\]

 

Câu hỏi 3 trang 48 KHTN lớp 7: Có những cách nào để đo tốc độ của một vật trong phòng thí nghiệm?

Trả lời:

Các cách đo tốc độ trong phòng thí nghiệm.

– Cách 1:

 

+ Dùng đồng hồ bấm giây để xác định thời gian vật chuyển động từ điểm A đến điểm B.

+ Dùng thước dây hoặc thước mét đo khoảng cách độ dài AB.

+ Áp dụng công thức

để xác định tốc độ chuyển động của vật.

– Cách 2:

 

+ Dùng cổng quang điện, khi vật chuyển động qua cổng quang điện A thì đồng hồ bắt đầu chạy, sau đó vật qua cổng quang điện B thì đồng hồ xác định được thời gian vật chuyển động từ A đến B.

 

+ Khoảng cách giữa A và B được đọc ở thước đo gắn với giá đỡ.

+ Từ đó, áp dụng công thức \[v = \frac{s}{t}\]

để xác định tốc độ chuyển động của vật.


 

Câu hỏi 4 trang 49 KHTN lớp 7: Hai người cùng đo thời gian của một chuyển động bằng đồng hồ bấm giây nhưng lại cho kết quả lệch nhau. Em giải thích điều này như thế nào? Từ đó thảo luận về ưu điểm và hạn chế của phương pháp đo tốc độ dùng đồng hồ bấm giây.

Trả lời:

– Hai người cùng đo thời gian của một chuyển động bằng đồng hồ bấm giây nhưng lại cho kết quả lệch nhau. Nguyên nhân do yếu tố chủ quan của người bấm, có người bấm nhanh hơn, có người bấm chậm hơn nên 2 người bấm đồng hồ sẽ ở 2 thời điểm khác nhau.

– Ưu điểm: dùng đồng hồ bấm giây dễ thực hiện, thao tác nhanh.

– Hạn chế: do con người trực tiếp bấm nên sẽ xảy ra sai số ở kết quả đo.


 

Vận dụng trang 49 KHTN lớp 7: Đánh giá ưu điểm của phương pháp đo tốc độ bằng đồng hồ đo thời gian hiện số so với phương pháp đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây.

Trả lời:

 

Ưu điểm của phương pháp đo tốc độ bằng đồng hồ đo thời gian hiện số so với đồng hồ bấm giây là kết quả đo có độ chính xác cao hơn vì không phụ thuộc vào yếu tố chủ quan của người bấm.

 

 

Giải bài tập Khoa học tự nhiên 7 – Cánh Diều

 

Phần 1. Chất và sự biến đổi của chất

Chủ đề 1: Nguyên tử. Nguyên tố hóa học

 

 

 

 

 

Bài 7: Tốc độ của chuyển động – Khoa Học Tự Nhiên 7 – Cánh Diều

Bài 7: Tốc độ của chuyển động – Khoa Học Tự Nhiên 7 – Cánh Diều