Bài 5: Tính theo phương trình hóa học – Khoa học tự nhiên 8 – Cánh Diều

Bài 5: Tính theo phương trình hóa học – Khoa học tự nhiên 8 – Cánh Diều

Bài 5: Tính theo phương trình hóa học – Khoa học tự nhiên 8 – Cánh Diều

 

I. Xác định khối lượng, số mol của chất phản ứng và sản phẩm trong phản ứng hóa học

Quảng cáo


decumar

Bước 1: Viết phương trình hóa học của phản ứng

Bước 2: Tính số mol chất đã biết dựa vào khối lượng hoặc thể tích

Bước 3: Dựa vào phương trình hóa học và số mol chất đã biết để tìm số mol của chất phản ứng hoặc chất sản phẩm khác

Bước 4: Tính khối lượng hoặc thể tích của chất cần tìm

II. Hiệu suất phản ứng

1. Chất phản ứng hết, chất phản ứng dư

Chất phản ứng hết là chất không còn sau khi phản ứng kết thúc

Chất phản ứng dư là chất còn lại sau khi phản ứng kết thúc

Trong một phản ứng hóa học, lượng chất sản phẩm tạo thành tính theo chất phản ứng hết

2. Hiệu suất phản ứng

Hiệu suất phản ứng (kí hiệu là H) là tỉ số giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết,

Hiệu suất được tính theo biểu thức sau

\(H = \frac{{{m_{tt}}x100}}{{{m_{lt}}}}(\% )\)

 


Mở đầu trang 32 Bài 5 KHTN lớp 8: Trong công nghiệp, người ta sản xuất nhôm từ aluminium oxide (Al2O3). Làm thế nào tính được khối lượng nguyên liệu cần dùng để sản xuất nhôm hoặc tính khối lượng nhôm tạo ra nếu biết khối lượng nguyên liệu đã dùng?

Trả lời:

Dựa vào khối lượng nguyên liệu đã dùng, hiệu suất phản ứng và phương trình hoá học có thể tính được khối lượng nguyên liệu cần dùng để sản xuất nhôm hoặc tính khối lượng nhôm tạo ra.


Luyện tập 1 trang 33 KHTN lớp 8: Đốt cháy hết 0,54 gam Al trong không khí thu được aluminium oxide theo sơ đồ phản ứng:

Al + O2 → Al2O3

Lập phương trình hoá học của phản ứng rồi tính:

a) Khối lượng aluminium oxide tạo ra.

b) Thể tích khí oxygen tham gia phản ứng ở điều kiện chuẩn.

Trả lời:

Phương trình hoá học: 4Al + 3O2 → 2Al2O3.

Số mol Al tham gia phản ứng:

.

a) Từ phương trình hoá học ta có:

b) Từ phương trình hoá học ta có:


Câu hỏi 1 trang 33 KHTN lớp 8: Đốt cháy 1 mol khí hydrogen trong 0,4 mol khí oxygen đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cho biết chất nào còn dư sau phản ứng.

Trả lời:

Phương trình hoá học:   2H2    +       O2      →      2H2O

Tỉ lệ số phân tử:              2                 1                 2

Ban đầu:                         1                 0,4              0                 mol

Phản ứng:                       0,8              0,4              0,8              mol

Sau phản ứng:                 0,2              0                 0,8              mol

Vậy sau phản ứng H2 dư 0,2 mol.


Câu hỏi 2 trang 34 KHTN lớp 8:

a) Hiệu suất phản ứng được tính bằng cách nào?

b) Khi nào hiệu suất của phản ứng bằng 100%?

Trả lời:

a) Thông thường, hiệu suất phản ứng biểu thị theo phần trăm và được tính theo biểu thức sau:

                                         \[H = \frac{{{m_{tt}} \times 100}}{{{m_{lt}}}}\left( \% \right)\]

Trong đó:

mtt là khối lượng chất (g) thu được theo thực tế.

mlt là khối lượng chất (g) thu được theo lí thuyết (tính theo phương trình).

H là hiệu suất phản ứng (%).

b) Hiệu suất phản ứng là 100% tức là phản ứng hoá học xảy ra hoàn toàn.


 

Vận dụng trang 35 KHTN lớp 8: Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ aluminium oxide (Al2O3) theo phương trình hoá học sau:

2Al2O3 \[\mathop \to \limits_{cryolite}^{dien\,phan\,nong\,chay} \] 4Al + 3O2

a) Tính hiệu suất phản ứng khi điện phân 102 kg Al2O3, biết khối lượng nhôm thu được sau phản ứng là 51,3 kg.

b*) Biết khối lượng nhôm thu được sau điện phân là 54 kg và hiệu suất phản ứng là 92%, tính khối lượng Al2O3 đã dùng.

Trả lời:

a) Phương trình hoá học: 2Al2O3 \[\mathop \to \limits_{cryolite}^{dien\,phan\,nong\,chay} \] 4Al + 3O2

Giả sử:                           2                 →               4                           mol

Khối lượng:                    (2 . 102)      →               (4 . 27)                  gam

Khối lượng lí thuyết:      102             →                x                           kg

Điện phân 102 kg Al2O3, khối lượng Al thu được theo lí thuyết là:

Hiệu suất phản ứng là:

 

b) a) Phương trình hoá học: 2Al2O3 \[\mathop \to \limits_{cryolite}^{dien\,phan\,nong\,chay} \]4Al + 3O2

Giả sử khối lượng:          (2 . 102)      →               (4 . 27)                  gam

Khối lượng lí thuyết:      y                 →                54                         kg

Khối lượng Al2O3 cần dùng theo lí thuyết là:

Do H = 92% nên khối lượng Al2O3 đã dùng là:

                        \[H = \frac{{{m_{lt}} \times 100}}{{{m_{tt}}}}\left( \% \right) \Rightarrow {m_{tt}} = \frac{{102 \times 100\left( \% \right)}}{{92\left( \% \right)}} = 110,87\left( {kg} \right).\]

Chú ý: Hiệu suất phản ứng tính theo chất tham gia phản ứng là: \[H = \frac{{{m_{lt}} \times 100}}{{{m_{tt}}}}\left( \% \right)\]

 

 

Giải bài tập Khoa Học Tự Nhiên 8 – Cánh Diều

 

 

 

 

Bài 5: Tính theo phương trình hóa học – Khoa học tự nhiên 8 – Cánh Diều

Bài 5: Tính theo phương trình hóa học – Khoa học tự nhiên 8 – Cánh Diều

 

 

Bài 5: Tính theo phương trình hóa học – Khoa học tự nhiên 8 – Cánh Diều