Bài 4. Phép nhân, phép chia phân số – Toán 6 – Cánh Diều

Bài 4. Phép nhân, phép chia phân số – Toán 6 – Cánh Diều

 

I. Nhân hai phân số

 

+ Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu với nhau.

$\dfrac{a}{b}.\dfrac{c}{d} = \dfrac{{a.c}}{{b.d}}$

+ Muốn nhân một số nguyên với một phân số (hoặc một phân số với một số nguyên), ta nhân số nguyên với tử của phân số và giữ nguyên mẫu: $a.\dfrac{b}{c} = \dfrac{{a.b}}{c}.$

Ví dụ:

a) $\dfrac{{ – 1}}{4}.\dfrac{1}{5} = \dfrac{{\left( { – 1} \right).1}}{{4.5}} = \dfrac{{ – 1}}{{20}}$

b) $2.\dfrac{4}{5} = \dfrac{{2.4}}{5} = \dfrac{8}{5}$.

II. Một số tính chất của phép nhân phân số

+ Tính chất giao hoán: $\dfrac{a}{b}.\dfrac{c}{d} = \dfrac{c}{d}.\dfrac{a}{b}$

+ Tính chất kết hợp: $\left( {\dfrac{a}{b}.\dfrac{c}{d}} \right).\dfrac{p}{q} = \dfrac{a}{b}.\left( {\dfrac{c}{d}.\dfrac{p}{q}} \right)$

+ Nhân với số $1$: $\dfrac{a}{b}.1 = 1.\dfrac{a}{b} = \dfrac{a}{b}$, nhân với số $0$: $\dfrac{a}{b}.0 = 0$

+ Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

$\dfrac{a}{b}.\left( {\dfrac{c}{d} + \dfrac{p}{q}} \right) = \dfrac{a}{b}.\dfrac{c}{d} + \dfrac{a}{b}.\dfrac{p}{q}$

Ví dụ:

a) $\dfrac{{ – 3}}{{29}}.\dfrac{9}{{14}}.\dfrac{{ – 29}}{3} = \dfrac{{ – 3}}{{29}}.\dfrac{{ – 29}}{3}.\dfrac{9}{{14}} = \left( {\dfrac{{ – 3}}{{29}}.\dfrac{{ – 29}}{3}} \right).\dfrac{9}{{14}} = 1.\dfrac{9}{{14}} = \dfrac{9}{{14}}$

b)

$\begin{array}{l}\dfrac{7}{{23}}.\dfrac{{24}}{{11}} + \dfrac{7}{{23}}.\dfrac{{ – 2}}{{11}} = \dfrac{7}{{23}}.\left( {\dfrac{{24}}{{11}} + \dfrac{{ – 2}}{{11}}} \right)\\ = \dfrac{7}{{23}}.2 = \dfrac{{14}}{{23}}\end{array}.$

III. Chia phân số

a) Số nghịch đảo

Hai số gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng $1$.

Ví dụ: Số nghịch đảo của $\dfrac{5}{6}$ là $\dfrac{6}{5}$; số nghịch đảo của $ – 5$ là $ – \dfrac{1}{5}$.

b) Qui tắc chia hai phân số

Muốn chia một phân số hay một số nguyên cho một phân số, ta nhân số bị chia với số nghịch đảo của số chia.

$\dfrac{a}{b}:\dfrac{c}{d} = \dfrac{a}{b}.\dfrac{d}{c} = \dfrac{{a.d}}{{b.c}}$

$a:\dfrac{c}{d} = a.\dfrac{d}{c} = \dfrac{{a.d}}{c}\left( {c \ne 0} \right)$

Ví dụ: $\dfrac{{ – 1}}{6}:\dfrac{3}{{13}} = \dfrac{{ – 1}}{6}.\dfrac{{13}}{3} = \dfrac{{\left( { – 1} \right).13}}{{6.3}} = \dfrac{{ – 13}}{{18}}$.

Chú ý: *Tích của 1 phân số với phân số nghịch đảo của nó luôn bằng 1

*Ta thực hiện được phép nhân và phép chia phân số với số nguyên bằng cách viết số nguyên ở dạng phân số.

CÁC DẠNG TOÁN VỀ PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA PHÂN SỐ

I. Tìm số nghịch đảo của một số cho trước

+ Viết số cho trước dưới dạng $\dfrac{a}{b}\left( {a;b \in Z;a;b \ne 0} \right)$

+ Số nghịch đảo của $\dfrac{a}{b}$$\dfrac{b}{a}$

+ Số $0$ không có số nghịch đảo

+ Số nghịch đảo của số nguyên $a{\kern 1pt} \left( {a \ne 0} \right)$$\dfrac{1}{a}.$

II. Thực hiện phép nhân, chia phân số

Áp dụng qui tắc chia hai phân số:

Muốn chia một phân số hay một số nguyên cho một phân số, ta nhân số bị chia với số nghịch đảo của số chia.

$\dfrac{a}{b}:\dfrac{c}{d} = \dfrac{a}{b}.\dfrac{d}{c} = \dfrac{{a.d}}{{b.c}}$ ; $a:\dfrac{c}{d} = a.\dfrac{d}{c} = \dfrac{{a.d}}{c}\left( {c \ne 0} \right)$

III. Tìm số chưa biết trong một tích, một thương

+ Muốn tìm một trong hai thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
+ Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương
+ Muốn tìm số bị chia, ta lấy số chia nhân với thương.

IV. Tính giá trị biểu thức. So sánh giá trị hai biểu thức

– Ta sử dụng các qui tắc cộng, trừ, nhân, chia đã học và chú ý đến thứ tự thực hiện phép tính.
+ Đối với biểu thức không chứa ngoặc ta thực hiện theo thứ tự:

Lũy thừa$ \to $ nhân$ \to $ cộng, trừ

+ Đối với biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện theo thứ tự: $\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}$.

– Để so sánh giá trị hai biểu thức ta thực hiện tính giá trị biểu thức rồi so sánh kết quả.


 

Câu hỏi khởi động trang 40 Toán lớp 6 Tập 2:

Gấu nước được nhà sinh vật học người Ý I. Span- lan- gia- ni (I. Spallanzani) đặt tên là Tac- đi- gra- đa( Tardigrada) vào năm 1776. Một con gấu nước dài khoảng \(\frac{1}{2}\) mm. Một con gấu đực Bắc Cực trưởng thành dài khoảng \(\frac{5}{2}\) m. Chiều dài con gấu đực Bắc Cực trưởng thành gấp bao nhiêu lần chiều dài con gấu nước?

Lời giải chi tiết

Đổi \(\frac{5}{2}\) m= \(\frac{5}{2}.1000\) mm = 2500 mm

Chiều dài con gấu đực Bắc Cực trưởng thành gấp số lần chiều dài con gấu nước là:

2500: \(\frac{1}{2}\) = 5000 (lần)


 

Hoạt động 1 trang 40 Toán lớp 6 Tập 2: Ở tiểu học, ta đã biết nhân hai phân số có tử và mẫu là số tự nhiên.

Chẳng hạn: \[\frac{{91}}{2}.\frac{3}{4} = \frac{{91.3}}{{2.4}} = \frac{{273}}{8}\].

Cách làm đó vẫn đúng khi nhân hai phân số có tử và mẫu là số nguyên.

Chẳng hạn: \[\frac{{ – 6}}{5}.\frac{4}{7} = \frac{{( – 6).4}}{{5.7}} = \frac{{ – 24}}{{35}}\].

 


 

Luyện tập 1 trang 40 Toán lớp 6 Tập 2:

Tính tích và viết kết quả ở dạng phân số tối giản:

a) \(\frac{{ – 9}}{{10}}.\frac{{25}}{{12}};\)

b) \(\left( {\frac{{ – 3}}{8}} \right).\frac{{ – 12}}{5}.\)

Lời giải chi tiết

a)

\(\begin{array}{l}\frac{{ – 9}}{{10}}.\frac{{25}}{{12}} = \frac{{ – 9.25}}{{10.12}} = \frac{{ – 225}}{{120}}\\ = \frac{{( – 225):15}}{{120:15}} = \frac{{ – 15}}{8}\end{array}\)

b)

\(\begin{array}{l}\left( {\frac{{ – 3}}{8}} \right).\frac{{ – 12}}{5} = \frac{{( – 3).( – 12)}}{{8.5}}\\ = \frac{{36}}{{40}} = \frac{9}{{10}}\end{array}\)


 

Luyện tập 2 trang 41 Toán lớp 6 Tập 2:

Tính tích và viết kết quả ở dạng phân số tối giản:

a) \(8.\frac{{( – 5)}}{6};\)

b) \(\frac{5}{{21}}.( – 14).\)

Lời giải chi tiết

a)

\(8.\frac{{( – 5)}}{6} = \frac{{8.( – 5)}}{6} = \frac{{ – 40}}{6} = \frac{{ – 20}}{3}\)

b)

\(\frac{5}{{21}}.( – 14) = \frac{{5.( – 14)}}{{21}} = \frac{{ – 70}}{{21}} = \frac{{ – 10}}{3}\)


 

Hoạt động 2 trang 41 Toán lớp 6 Tập 2: Hãy nêu các tính chất của phép nhân số tự nhiên.

Lời giải:

Phép nhân số tự nhiên có các tính chất: giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, phân phối của phép nhân với phép cộng và phép trừ.


 

Luyện tập 3 trang 41 Toán lớp 6 Tập 2:

Tính một cách hợp lí:

\(\frac{{ – 9}}{7}.\left( {\frac{{14}}{{15}} – \frac{{ – 7}}{9}} \right)\).

Lời giải chi tiết

\(\begin{array}{l}\frac{{ – 9}}{7}.\left( {\frac{{14}}{{15}} – \frac{{ – 7}}{9}} \right)\\ = \frac{{ – 9}}{7}.\left( {\frac{{14.3}}{{15.3}} – \frac{{( – 7).5}}{{9.5}}} \right)\\ = \frac{{ – 9}}{7}.\left( {\frac{{42}}{{45}} – \frac{{( – 35)}}{{45}}} \right)\\ = \frac{{ – 9}}{7}.\frac{{77}}{{45}} = \frac{{ – 11}}{5}\end{array}\)


 

Hoạt động 3 trang 41 Toán lớp 6 Tập 2: Viết phân số có tử và mẫu lần lượt là mẫu và tử của phân số \[\frac{3}{2}\] .

Lời giải:

Phân số có tử và mẫu lần lượt là mẫu và tử của phân số \[\frac{3}{2}\], nghĩa là phân số có tử bằng 2 và mẫu bằng 3. Phân số đó là:\[\frac{2}{3}\]


 

Luyện tập 4 trang 42 Toán lớp 6 Tập 2: Tìm phân số nghịch đảo của mỗi phân số sau:

a)\[\frac{{ – 4}}{{11}}\]

b)\[\frac{7}{{ – 17}}\]

Lời giải:

a) Phân số nghịch đảo của phân số \[\frac{{ – 4}}{{11}}\] là phân số \[\frac{{11}}{{ – 4}}\].

b) Phân số nghịch đảo của phân số \[\frac{7}{{ – 17}}\] là phân số \[\frac{{ – 17}}{7}\].


Luyện tập 5 trang 42 Toán lớp 6 Tập 2:

Tính:

a) \(\frac{{ – 9}}{5}:\frac{8}{3}\); b)\(\frac{{ – 7}}{9}:( – 5).\)

Lời giải chi tiết

a) \(\frac{{ – 9}}{5}:\frac{8}{3} = \frac{{ – 9}}{5}.\frac{3}{8} = \frac{{ – 27}}{{40}}\);

b)\(\frac{{ – 7}}{9}:( – 5) = \frac{{ – 7}}{9}.\frac{{ – 1}}{5} = \frac{7}{{45}}\)


 

Bài 1 trang 43 Toán lớp 6 Tập 2:

Tính tích và viết kết quả ở dạng phân số tối giản:

a) \(\frac{{ – 5}}{9}.\frac{{12}}{{35}}\); b) \(\left( {\frac{{ – 5}}{8}} \right).\frac{{ – 6}}{{55}}\)

c) \(\left( { – 7} \right).\frac{2}{5}\); d) \(\frac{{ – 3}}{8}.\left( { – 6} \right)\)

Lời giải chi tiết

a) \(\begin{array}{l}\frac{{ – 5}}{9}.\frac{{12}}{{35}} = \frac{{(- 5).12}}{{9.35}} = \frac{{ – 60}}{{315}} = \frac{{ – 60:15}}{{315:15}} = \frac{{ – 4}}{{21}}\end{array}\)

b)\(\begin{array}{l}\left( {\frac{{ – 5}}{8}} \right).\frac{{ – 6}}{{55}} = \frac{{ (- 5).( – 6)}}{{8.55}}= \frac{{30}}{{440}} =\frac{{30:10}}{{440:10}}= \frac{3}{{44}}\end{array}\)

c) \(\left( { – 7} \right).\frac{2}{5} = \frac{{ (- 7).2}}{5} = \frac{{ – 14}}{5}\);

d) \(\frac{{ – 3}}{8}.\left( { – 6} \right) = \frac{{( – 3).( – 6)}}{8} = \frac{{18}}{8} = \frac{{18:2}}{8:2} = \frac{9}{4}\)


 

Bài 2 trang 43 Toán lớp 6 Tập 2:

Tìm số thích hợp cho [?]:

a) \(\frac{{ – 2}}{3}.\frac{{\left[ ? \right]}}{4} = \frac{1}{2}\);

b) \(\frac{{\left[ ? \right]}}{3}.\frac{5}{8} = \frac{{ – 5}}{{12}}\);

c) \(\frac{5}{6}.\frac{3}{{\left[ ? \right]}} = \frac{1}{4}.\)

Lời giải chi tiết

a)

\(\begin{array}{l}\frac{{ – 2}}{3}.\frac{{\left[ ? \right]}}{4} = \frac{1}{2}\\\frac{{\left[ ? \right]}}{4} = \frac{1}{2}:\left( {\frac{{ – 2}}{3}} \right)\\\frac{{\left[ ? \right]}}{4} = \frac{1}{2}.\frac{{ – 3}}{2}\\\frac{{\left[ ? \right]}}{4} = \frac{{ – 3}}{4}\\ \Rightarrow \left[ ? \right] = – 3\end{array}\)

b)

\(\begin{array}{l}\frac{{\left[ ? \right]}}{3}.\frac{5}{8} = \frac{{ – 5}}{{12}}\\\frac{{\left[ ? \right]}}{3} = \frac{{ – 5}}{{12}}:\frac{5}{8}\\\frac{{\left[ ? \right]}}{3} = \frac{{ – 5}}{{12}}.\frac{8}{5}\\\frac{{\left[ ? \right]}}{3} = \frac{{ – 2}}{3}\\ \Rightarrow \left[ ? \right] = – 2\end{array}\)

c)

\(\begin{array}{l}\frac{5}{6}.\frac{3}{{\left[ ? \right]}} = \frac{1}{4}\\\frac{3}{{\left[ ? \right]}} = \frac{1}{4}:\frac{5}{6}\\\frac{3}{{\left[ ? \right]}} = \frac{1}{4}.\frac{6}{5}\\\frac{3}{{\left[ ? \right]}} = \frac{3}{{10}}\\ \Rightarrow \left[ ? \right] = 10\end{array}\)


Bài 3 trang 43 Toán lớp 6 Tập 2:

Tìm phân số nghịch đảo của mỗi phân số sau:

a) \(\frac{{ – 9}}{{19}}\); b) \( – \frac{{21}}{{13}}\); c) \(\frac{1}{{ – 9}}\).

Lời giải chi tiết

a) \(\frac{{ – 19}}{9}\); b) \( – \frac{{13}}{{21}}\); c) \(\frac{{ – 9}}{1} = – 9\)


Bài 4 trang 43 Toán lớp 6 Tập 2:

Tính thương và viết kết quả ở dạng phân số tối giản:

a) \(\frac{3}{{10}}:\left ({\frac{{ – 2}}{3}} \right)\); b) \(\left( { – \frac{7}{{12}}} \right):\left( { – \frac{5}{6}} \right)\)

c) \(\left( { – 15} \right):\frac{{ – 9}}{{10}}\).

Lời giải chi tiết

a)

\(\frac{3}{{10}}:\left( {\frac{{ – 2}}{3}} \right) = \frac{3}{{10}}.\frac{{ – 3}}{2} = \frac{{ – 9}}{{20}}\)

b)

\(\begin{array}{l}\left( { – \frac{7}{{12}}} \right):\left( { – \frac{5}{6}} \right) = – \frac{7}{{12}}.\frac{{ – 6}}{5}\\ = \frac{{42}}{{60}} = \frac{7}{{10}}\end{array}\)

c)

\(\begin{array}{l}\left( { – 15} \right):\frac{{ – 9}}{{10}} = \left( { – 15} \right).\frac{{ – 10}}{9}\\ = \frac{{150}}{9} = \frac{{50}}{3}\end{array}\)

 


Bài 5 trang 43 Toán lớp 6 Tập 2:

Tìm số thích hợp cho [?]:

a) \(\frac{3}{{16}}:\frac{{\left[ ? \right]}}{8} = \frac{3}{4}\);

b) \(\frac{1}{{25}}:\frac{{ – 3}}{{\left[ ? \right]}} = \frac{{ – 1}}{{15}}\);

c) \(\frac{{\left[ ? \right]}}{{12}}:\frac{{ – 4}}{9} = \frac{{ – 3}}{{16}}\).

Lời giải chi tiết

a)

\(\begin{array}{l}\frac{3}{{16}}:\frac{{\left[ ? \right]}}{8} = \frac{3}{4}\\\frac{{\left[ ? \right]}}{8} = \frac{3}{{16}}:\frac{3}{4}\\\frac{{\left[ ? \right]}}{8} = \frac{3}{{16}}.\frac{4}{3}\\\frac{{\left[ ? \right]}}{8} = \frac{{12}}{{48}}\\\frac{{\left[ ? \right]}}{8} = \frac{2}{8}\\ \Rightarrow \left[ ? \right] = 2\end{array}\)

b)

\(\begin{array}{l}\frac{1}{{25}}:\frac{{ – 3}}{{\left[ ? \right]}} = \frac{{ – 1}}{{15}}\\\frac{{ – 3}}{{\left[ ? \right]}} = \frac{1}{{25}}:\frac{{ – 1}}{{15}}\\\frac{{ – 3}}{{\left[ ? \right]}} = \frac{1}{{25}}.\frac{{ – 15}}{1}\\\frac{{ – 3}}{{\left[ ? \right]}} = \frac{{ – 15}}{{25}}\\\frac{{ – 3}}{{\left[ ? \right]}} = \frac{{ – 3}}{5}\\ \Rightarrow \left[ ? \right] = 5\end{array}\)

 

c)

\(\begin{array}{l}\frac{{\left[ ? \right]}}{{12}}:\frac{{ – 4}}{9} = \frac{{ – 3}}{{16}}\\\frac{{\left[ ? \right]}}{{12}} = \frac{{ – 3}}{{16}}.\frac{{ – 4}}{9}\\\frac{{\left[ ? \right]}}{{12}} = \frac{{12}}{{144}}\\\frac{{\left[ ? \right]}}{{12}} = \frac{1}{{12}}\\ \Rightarrow \left[ ? \right] = 1\end{array}\)


Bài 6 trang 43 Toán lớp 6 Tập 2:

Tìm x, biết:

a) \(\frac{4}{7}.x – \frac{2}{3} = \frac{1}{5}\);

b) \(\frac{4}{5} + \frac{5}{7}:x = \frac{1}{6}\).

Lời giải chi tiết

a)

\(\begin{array}{l}\frac{4}{7}.x – \frac{2}{3} = \frac{1}{5}\\\frac{4}{7}.x = \frac{1}{5} + \frac{2}{3}\\\frac{4}{7}.x = \frac{3}{{15}} + \frac{{10}}{{15}}\\\frac{4}{7}.x = \frac{{13}}{{15}}\\x = \frac{{13}}{{15}}:\frac{4}{7}\\x = \frac{{13}}{{15}}.\frac{7}{4}\\x = \frac{{91}}{{60}}\end{array}\)

Vậy \(x = \frac{{91}}{{60}}\).

b)

\(\begin{array}{l}\frac{4}{5} + \frac{5}{7}:x = \frac{1}{6}\\\frac{5}{7}:x = \frac{1}{6} – \frac{4}{5}\\\frac{5}{7}:x = \frac{5}{{30}} – \frac{{24}}{{30}}\\\frac{5}{7}:x = \frac{{ – 19}}{{30}}\\x = \frac{5}{7}:\frac{{ – 19}}{{30}}\\x = \frac{5}{7}.\frac{{ – 30}}{{19}}\\x = \frac{{ – 150}}{{133}}\end{array}\)

Vậy \(x = \frac{{ – 150}}{{133}}\).


 

Bài 7 trang 43 Toán lớp 6 Tập 2:

Tính:

a) \(\frac{{17}}{8}:\left( {\frac{{27}}{8} + \frac{{-11}}{2}} \right)\);

b) \(\frac{{28}}{{15}}.\frac{1}{{{4^2}}}.3 + \left( {\frac{8}{{15}} – \frac{{69}}{{60}}.\frac{5}{{23}}} \right):\frac{{-51}}{{54}}\).

Lời giải chi tiết

a)

\(\begin{array}{l}\dfrac{{17}}{8}:\left( {\dfrac{{27}}{8} + \dfrac{{-11}}{2}} \right)\\ = \dfrac{{17}}{8}:\left( {\dfrac{{27}}{8} + \dfrac{{-44}}{8}} \right)\\ = \dfrac{{17}}{8}:\dfrac{{-17}}{8}\\ = \dfrac{{17}}{8}.\dfrac{-8}{{17}}\\ =-1\end{array}\)

b)

\(\begin{array}{l}\dfrac{{28}}{{15}}.\dfrac{1}{{{4^2}}}.3 + \left( {\dfrac{8}{{15}} – \dfrac{{69}}{{60}}.\dfrac{5}{{23}}} \right):\dfrac{{-51}}{{54}}\\ = \dfrac{{28.1.3}}{{{{15.4}^2}}} + \left( {\dfrac{8}{{15}} – \dfrac{{23.3}}{{4.3.5}}.\dfrac{5}{{23}}} \right).\dfrac{{-54}}{{51}}\\ = \dfrac{{7.4.1.3}}{{3.5.4.4}} + \left( {\dfrac{8}{{15}} – \dfrac{1}{4}} \right).\dfrac{{-54}}{{51}}\\ = \dfrac{7}{{20}} + \left( {\dfrac{{32}}{{60}} – \dfrac{{15}}{{60}}} \right).\dfrac{{-54}}{{51}}\\ = \dfrac{7}{{20}} + \dfrac{{17}}{{60}}.\dfrac{{-54}}{{51}}\\ = \dfrac{7}{{20}} + \dfrac{{17}}{{6.10}}.\dfrac{{-6.3.3}}{{17.3}}\\ = \dfrac{7}{{20}} + \dfrac{-3}{{10}}\\ = \dfrac{7}{{20}} + \dfrac{-6}{{20}}\\ = \dfrac{{1}}{{20}}\end{array}\)

 


Bài 8 trang 43 Toán lớp 6 Tập 2:

Chim ruồi ong hiện là loài chim bé nhỏ nhất trên Trái Đất với chiều dài chỉ khoảng 5 cm. Chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ là thành viên lớn nhất của gia đình chim ruồi trên thế giới, nó dài gấp \(\frac{{33}}{8}\) lần chim ruồi ong. Tính chiều dài của chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ.

Lời giải chi tiết

Chim ruồi ong hiện có chiều dài khoảng 5 cm.

Chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ dài gấp \(\frac{{33}}{8}\) lần chim ruồi ong.

Chiều dài của chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ là:

\(\frac{{33}}{8}.5 = \frac{{33.5}}{8} = \frac{{165}}{8} = 20,625\)(cm)

 

 

 

Giải bài tập Toán lớp 6 Tập 1 Cánh diều

Chương 1: Số tự nhiên

Top 9 Đề thi Toán lớp 6 Giữa kì 1 có đáp án (sách mới)

Chương 2: Số nguyên

Chương 3: Hình học trực quan

Top 30 Đề thi Toán lớp 6 Học kì 1 có đáp án (sách mới)

Giải bài tập Toán lớp 6 Tập 2 – Cánh diều

Chương 4. Một số yếu tố thống kê và xác suất

Chương 5. Phân số và số thập phân

Chương 6. Hình học phẳng

 

 

 

Bài 4. Phép nhân, phép chia phân số – Toán 6 – Cánh Diều

Bài 4. Phép nhân, phép chia phân số – Toán 6 – Cánh Diều