Bài 33: Môi trường trong cơ thể và hệ bài tiết ở người – Khoa học tự nhiên 8 – Cánh Diều

Bài 33: Môi trường trong cơ thể và hệ bài tiết ở người – Khoa học tự nhiên 8 – Cánh Diều

Bài 33: Môi trường trong cơ thể và hệ bài tiết ở người – Khoa học tự nhiên 8 – Cánh Diều

 

Môi trường trong cơ thể là gì?

Môi trường trong cơ thể bao gồm máu, dịch mô ( dịch giữa các tế bào) và dịch bạch huyết.

 

Vai trò của việc cân bằng môi trường bên trong cơ thể là gì?

Đảm bảo cho tế bào hoạt động bình thường → các cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể hoạt động bình thường.

 

Chức năng của hệ bài tiết là gì?

Bài tiết là quá trình lọc và thải các chất dư thừa, chất độc hại sinh ra do quá trình trao đổi chất của cơ thể.
Bài tiết đảm bảo ổn định môi trường trong cơ thể.

 

Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào?

 

Một số bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu là gì?

Viêm thận
Viêm đường tiết niệu
Sỏi thận
Sỏi đường tiết niệu
Suy thận

Làm thế nào để phòng bệnh về hệ bài tiết?

Uống đủ nước
Hạn chế ăn thức ăn chế biến sẵn chứa nhiều muối
Hạn chế uống nước giải khát có gas
Vận động thể lực phù hợp
Không tự ý uống thuốc
Không nhịn tiểu
Đảm bảo môi trường sống sạch sẽ, tránh tiếp xúc với mầm bệnh,…

Một số thành tựu trong chữa bệnh liên quan đến thận là gì?

Khi cả hai thận của bệnh nhân không đáp ứng được chức năng lọc máu, bệnh nhân cần chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận.

 

Ghép thận: là phương pháp ghép thêm 1 quả thận khỏe mạnh cho người bệnh bị suy thận giai đoạn cuối.


 

Mở đầu trang 157 Bài 33 KHTN lớp 8: Tại sao cần bổ sung nước trong quá trình luyện tập thể dục, thể thao?

Trả lời:

Trong quá trình luyện tập thể dục, thể thao, cơ thể tăng cường tiết mồ hôi để tỏa nhiệt (lượng nước đào thải ra nhiều hơn bình thường). Mà nước lại có vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động sống của cơ thể. Do đó, để đảm bảo các hoạt động sống của cơ thể được diễn ra bình thường, cần bổ sung nước trong quá trình luyện tập thể dục, thể thao để đảm bảo cơ chế cân bằng giữa lượng nước lấy vào với lượng nước cơ thể sử dụng và đào thải ra ngoài.


 

Câu hỏi 1 trang 157 KHTN lớp 8: Quan sát hình 33.1 và nêu các thành phần của môi trường trong cơ thể.

 

Trả lời:

Các thành phần của môi trường trong cơ thể gồm: máu, dịch mô (dịch giữa các tế bào) và dịch bạch huyết.


 

Luyện tập 1 trang 157 KHTN lớp 8: Cho biết trường hợp nào dưới đây có chỉ số môi trường trong mất cân bằng.

 

Trả lời:

– Trường hợp 1 có chỉ số môi trường trong mất cân bằng.

– Giải thích: Thân nhiệt có ngưỡng giá trị ở người trưởng thành bình thường là 36 – 37,5 oC. Trong khi, người ở trường hợp 1 có giá trị đo được là 39,5oC, cao hơn nhiều so với ngưỡng bình thường. Điều này báo hiệu sự mất cân bằng môi trường trong cơ thể về điều kiện nhiệt độ.


 

Câu hỏi 2 trang 158 KHTN lớp 8: Từ kết quả thí nghiệm thể hiện ở hình 33.2, cho biết ảnh hưởng của thành phần môi trường trong đến hoạt động của tế bào, vai trò của môi trường trong cơ thể.

 

Trả lời:

– Ảnh hưởng của thành phần môi trường đến hoạt động của tế bào: Nếu thành phần của môi trường trong được duy trì ổn định sẽ đảm bảo cho tế bào hoạt động bình thường. Ngược lại, khi môi trường trong bị mất cân bằng sẽ gây nên sự rối loạn trong hoạt động của các tế bào, thậm chí gây chết tế bào.

– Vai trò của môi trường trong cơ thể: Môi trường trong có vai trò giúp cho tế bào thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất, qua đó, giúp tế bào và cơ thể hoạt động bình thường.


 

Luyện tập 2 trang 158 KHTN lớp 8: Một người phụ nữ 28 tuổi có kết quả một số chỉ số xét nghiệm máu thể hiện ở bảng 33.2. Em hãy nhận xét về các chỉ số này. Theo em người này cần chú ý gì trong khẩu phần ăn?

 

Trả lời:

– Nhận xét chỉ số xét nghiệm máu của người phụ nữ trên:

+ Về chỉ số glucose trong máu: Chỉ số glucose trong máu của người này là 7,4 mmol/L, cao hơn nhiều so với mức bình thường → Người này có nguy cơ cao là đã mắc bệnh tiểu đường.

+ Về chỉ số uric acid trong máu: Chỉ số uric acid trong máu của người này là 5,6 mg/dl, vẫn nằm trong ngưỡng bình thường.

– Vì người này có nguy cơ cao là đã mắc bệnh tiểu đường → Khẩu phần ăn của người này cần chú ý phải cung cấp cho cơ thể một lượng đường ổn định và hài hòa. Cụ thể: điều chỉnh chế độ ăn ít tinh bột, hạn chế các loại thực phẩm có lượng đường cao như hoa quả sấy, kem tươi, sirô, các loại nước uống có gas,…; hạn chế dầu mỡ; bổ sung các loại thực phẩm giàu chất xơ;… đồng thời, nên chia khẩu phần ăn thành nhiều bữa trong ngày để tránh tình trạng đường huyết tăng đột ngột.


 

Câu hỏi 3 trang 159 KHTN lớp 8: Dựa vào bảng 33.3, nêu vai trò của da, gan, phổi và thận trong bài tiết.

Trả lời:

Vai trò của da, gan, phổi và thận trong bài tiết:

Cơ quanVai trò trong bài tiết
DaĐào thải các chất dư thừa, chất thải thông qua việc tiết mồ hôi.
GanChuyển hóa các chất dư thừa và độc hại trong cơ thể.
PhổiĐào thải khí carbon dioxide, hơi nước.
ThậnLọc máu để đào thải các chất dư thừa, chất thải thông qua nước tiểu.

 


Câu hỏi 4 trang 159 KHTN lớp 8: Quan sát hình 33.3 và cho biết:

a) Tên các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu.

b) Tên các bộ phận cấu tạo của thận.

 

Trả lời:

a) Tên các cơ quan của hệ bài nước tiểu gồm: 2 quả thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.

b) Các bộ phận cấu tạo của thận gồm: miền vỏ, miền tủy và bể thận. Trong đó, mỗi quả thận chứa khoảng 1 triệu đơn vị chức năng (nephron) nằm ở miền vỏ và miền tủy, mỗi nephron lại được cấu tạo từ các ống thận và cầu thận.


 

Câu hỏi 5 trang 160 KHTN lớp 8: Nêu tên, nguyên nhân một số bệnh về hệ bài tiết nước tiểu mà em biết.

Trả lời:

Tên và nguyên nhân một số bệnh về hệ bài tiết nước tiểu:

Tên bệnhNguyên nhân
Viêm thậnDo vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, chủ yếu là các vi khuẩn gram âm.
Viêm đường tiết niệuDo vi khuẩn xâm nhập vào đường tiết niệu thông qua niệu đạo và phát triển lan tới bàng quang.
Sỏi thận, sỏi đường tiết niệuDo lượng nước tiểu quá ít; do nông độ các chất khoáng bên trong nước tiểu tăng cao hoặc do tác dụng phụ của một số loại thuốc có thể gây lắng đọng, kết tủa muối calcium trong thận.
Suy thậnDo giảm lượng máu đến thận; do bất thường trong vấn đề đào thải nước tiểu như không đào thải được nước tiểu do bệnh ung thư đại tràng, ung thư tuyến tiền liệt,…; hoặc do các nguyên nhân khác như nhiễm trùng, nhiễm độc kim loại nặng,…

 

Luyện tập 3 trang 160 KHTN lớp 8: Vì sao nhịn tiểu lại là thói quen gây hại cho hệ bài tiết?

Trả lời:

Nhịn tiểu lại là thói quen gây hại cho hệ bài tiết vì:

– Nhịn tiểu làm bàng quang bị giãn ra, các cơ vòng bên ngoài cũng bị kéo căng dẫn đến khả năng giữ nước tiểu của bàng quang bị hạn chế, mất khả năng kiểm soát các cơ vòng ngoài bàng quang khiến nước tiểu rò rỉ.

– Nhịn tiểu có thể gây bí tiểu, thậm chí, trong tình huống nghiêm trọng khi nước tiểu ứ đọng ở bàng quang có thể chảy ngược vào thận.

→ Nhịn tiểu dẫn đến những hệ quả là khởi nguồn cho một chuỗi các bệnh lí tại thận và ngoài thận như nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm bàng quang kẽ, sỏi thận, suy thận,…


 

Thực hành trang 160 KHTN lớp 8: Thực hiện dự án điều tra số người bị bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu ở địa phương em theo các bước điều tra ở bài 28, trang 135.

Trả lời:

– Học sinh tiến hành điều tra và báo cáo tỉ lệ mắc bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu tại địa phương.

– Câu trả lời tham khảo:

BÁO CÁO

DỰ ÁN ĐIỀU TRA TỈ LỆ NGƯỜI MẮC BỆNH

LIÊN QUAN ĐẾN HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU TẠI ĐỊA PHƯƠNG

  1. Kết quả điều tra
STTTên lớp/ chủ hộTổng số người trong lớp/ gia đìnhSố người mắc bệnh về hệ bài tiết
1Nguyễn Văn A63
2Trần Văn B52
3
4
5
Tổng
  1. Xác định tỉ lệ mắc bệnh

– Tỉ lệ mắc các bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu: Số người mắc bệnh/ tổng số người được điều tra (học sinh tự tính dựa trên số liệu thu được).

– Nhận xét về tỉ lệ người mắc bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu: Học sinh tự nhận xét dựa trên số liệu thu được (tỉ lệ người mắc bệnh là cao hay thấp/ độ tuổi mắc bệnh phổ biến là bao nhiêu).

  1. Đề xuất một số cách phòng tránh

Một số biện pháp phòng tránh bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu:

– Thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lí: hạn chế thức ăn chế biến sẵn chứa nhiều muối, hạn chế uống nước giải khát có gas.

– Uống đủ nước.

– Rèn luyện thể dục, thể thao phù hợp.

– Không nhịn tiểu và giữ vệ sinh hệ bài tiết.

– Khám sức khỏe định kì, không tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

– Đảm bảo môi trường sống sạch sẽ, tránh tiếp xúc với mầm bệnh.


 

Câu hỏi 6 trang 160 KHTN lớp 8: Quan sát hình 33.5 và cho biết đường di chuyển của máu trong máy chạy thận nhân tạo. Theo em, bộ phận nào của thận nhân tạo thực hiện chức năng của thận trong cơ thể?

 

Trả lời:

– Đường di chuyển của máu trong máy chạy thận nhân tạo: Máu chưa lọc từ động mạch của cơ thể → Máy bơm máu → Máy lọc máu → Máy điều chỉnh áp lực → Máu đã được lọc được đưa trở lại tĩnh mạch của cơ thể.

– Bộ phận của thận nhân tạo thực hiện chức năng của thận trong cơ thể là máy lọc máu.


Luyện tập 4 trang 161 KHTN lớp 8: Giải thích vì sao ghép thận là một phương pháp điều trị có hiệu quả cao cho người bị suy thận giai đoạn cuối?

Trả lời:

Ghép thận là một phương pháp điều trị có hiệu quả cao cho người bị suy thận giai đoạn cuối vì: Ở giai đoạn cuối, cả hai quả thận của bệnh nhân không đáp ứng được chức năng lọc máu để thải các chất độc, chất dư thừa ra khỏi cơ thể. Bởi vậy, để duy trì sự sống, bệnh nhân bắt buộc phải điều trị duy trì (lọc màng bụng, chạy thận nhân tạo) hoặc ghép thận. Tuy nhiên, các biện pháp điều trị duy trì đòi hỏi chi phí tốn kém và bệnh nhân phải thường xuyên đến bệnh viện. Trong khi đó, nếu có nguồn tạng thích hợp, ghép thận thành công có thể giúp bệnh nhân kéo dài sự sống với cuộc sống và sức khỏe gần giống một người khỏe mạnh.


 

Vận dụng 1 trang 161 KHTN lớp 8: Giải thích tại sao không nên ăn quá nhiều muối, đường.

Trả lời:

Không nên ăn quá nhiều muối, đường vì: Ăn quá nhiều muối, đường sẽ làm mất cân bằng thành phần chất tan của môi trường trong cơ thể, khiến các cơ quan bài tiết (gan, thận) phải tăng cường hoạt động để đưa thành phần chất tan của môi trường trong cơ thể về trạng thái cân bằng. Nếu tình trạng này diễn ra thường xuyên sẽ khiến các cơ quan bài tiết tương ứng quá tải. Kết quả là các cơ quan bài tiết này bị suy yếu, không đủ khả năng duy trì cân bằng môi trường trong cơ thể, từ đó, dẫn đến nhiều bệnh lí nguy hiểm cho cơ thể như tăng huyết áp, đái tháo đường, các bệnh tim mạch hay các bệnh về thận,…


 

Vận dụng 2 trang 161 KHTN lớp 8: Tại sao luyện tập thể thao giúp tăng cường quá trình thải độc của cơ thể?

Trả lời:

Luyện tập thể thao giúp tăng cường quá trình thải độc của cơ thể vì:

– Khi luyện tập thể thao, việc tăng tốc độ vận động của các cơ hô hấp sẽ giúp tăng cường sức khỏe của hệ hô hấp, nhờ đó, việc đào thải khí CO2 hiệu quả hơn.

– Thân nhiệt khi luyện tập thể thao sẽ tăng lên kích thích da bài tiết mồ hôi nhiều hơn, nhờ đó, các chất dư thừa như nước, urea, muối,… được bài tiết hiệu quả hơn.

– Việc luyện tập thể thao cũng giúp máu tuần hoàn trong cơ thể được tốt hơn, nhờ đó, việc lọc máu ở thận để bài tiết các chất thải, chất dư thừa hòa tan trong máu cũng hiệu quả hơn.

– Sự tăng cường trao đổi chất trong quá trình luyện tập thể dục thể thao cũng giúp giảm các áp lực chuyển hóa lên chức năng của gan, nhờ đó, giúp gan thực hiện quá trình chuyển hóa các chất độc và bilirubin hiệu quả hơn.


Vận dụng 3 trang 161 KHTN lớp 8: Nêu những biện pháp phòng tránh các bệnh liên quan đến hệ bài tiết mà gia đình em thường thực hiện. Theo em, gia đình em cần thực hiện thêm những biện pháp nào khác để bảo vệ hệ bài tiết?

Trả lời:

• Học sinh dựa vào kiến thức đã được học về hệ bài tiết và tình hình thực tế của gia đình để đưa ra câu trả lời.

• Câu trả lời tham khảo:

– Những biện pháp phòng tránh các bệnh liên quan đến hệ bài tiết mà gia đình em thường thực hiện:

+ Rèn luyện thể dục, thể thao thường xuyên.

+ Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể.

+ Uống đủ nước.

+ Không nhịn tiểu.

+ Vệ sinh môi trường sống sạch sẽ, tránh tiếp xúc với mầm bệnh.

– Theo em, gia đình em cần thực hiện thêm các biện pháp sau để bảo vệ hệ bài tiết:

+ Có chế độ ăn uống khoa học hơn: Hạn chế thức ăn chế biến sẵn như các đồ chiên rán; hạn chế các loại thức ăn chứa nhiều muối; hạn chế uống nước giải khát có gas và ăn các loại thức ăn chứa nhiều đường khác;…

+ Tạo thói quen khám sức khỏe định kì và không tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

 

 

Giải bài tập Khoa Học Tự Nhiên 8 – Cánh Diều

 

 

 

 

Bài 33: Môi trường trong cơ thể và hệ bài tiết ở người – Khoa học tự nhiên 8 – Cánh Diều

Bài 33: Môi trường trong cơ thể và hệ bài tiết ở người – Khoa học tự nhiên 8 – Cánh Diều

 

 

Bài 33: Môi trường trong cơ thể và hệ bài tiết ở người – Khoa học tự nhiên 8 – Cánh Diều