Bài 2: Mặt phẳng tọa độ. Đồ thị của hàm số – Chương 3 – Toán 8 – Cánh Diều

Bài 2: Mặt phẳng tọa độ. Đồ thị của hàm số – Chương 3 – Toán 8 – Cánh Diều

Bài 2: Mặt phẳng tọa độ. Đồ thị của hàm số – Chương 3 – Toán 8 – Cánh Diều

 

1. Mặt phẳng tọa độ

Trên mặt phẳng, ta vẽ hai trục số Ox, Oy vuông góc với nhau và cắt nhau tại gốc O của mỗi trục. Khi đó ta có trục tọa độ Oxy.

Trục Ox, Oy gọi là các trục tọa độ. Ox là trục hoành, Oy là trục tung. O là gốc tọa độ.

Mặt phẳng có hệ trục tọa độ Oxy gọi là mặt phẳng Oxy.

Chú ý. Các đơn vị độ dài trên hai trục tọa độ được chọn bằng nhau.

2. Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ

Cho điểm M nằm trong mặt phẳng tọa độ.

Giả sử hình chiếu của điểm M lên Ox là điểm a, lên Oy là điểm b. Cặp số (a;b) gọi là tọa độ của điểm M, a là hoành độ, b là tung độ.

Điểm M có tọa độ (a; b) kí hiệu là M(a; b).

3. Độ thị của hàm số

Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x;f(x)) trên mặt phẳng tọa độ.

Ví dụ: Xét hàm số y = 2x

Giá trị y1;y2
tương ứng với x1=−1;x2=1 là: y1=2.(−1)=−2;y2=2.1=2


 

Khởi động trang 60 Toán 8 Tập 1: Ở lớp 6, ta đã biết rằng mỗi điểm trên bản đồ địa lí được xác định bởi một cặp gồm hai con số (tọa độ địa lí) là kinh độ và vĩ độ. Chẳng hạn, tọa độ địa lí của hồ Hoàn Kiếm ở Thủ đô Hà Nội là: (21°01’B; 105°51’Đ).

Trong toán học, cặp số để xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng được gọi là gì?

Lời giải:

Sau khi học xong bài này ta sẽ giải quyết bài toán này như sau:

Mỗi điểm trên bản đồ địa lí được xác định bởi một cặp gồm hai con số (tọa độ địa lí) là kinh độ và vĩ độ.

Trong toán học, cặp số để xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng được gọi tọa độ.


 

Hoạt động 1 trang 60 Toán 8 Tập 1: Hình 2 là một dạng phép chiếu bản đồ có các đường kinh tuyến và vĩ tuyến đều là các đường thẳng, trong đó kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc được minh họa bằng hai đường thẳng màu đỏ. Chúng được biểu diễn bởi hai trục Ox, Oy trên mặt phẳng ở Hình 3. Nêu nhận xét về hai trục Ox, Oy.

 

Lời giải:

Hai đường thẳng màu đỏ trong Hình 2 được biểu diễn bởi hai trục Ox, Oy trên mặt phẳng ở Hình 3.

Khi đó, hai trục Ox, Oy trong Hình 3 vuông góc với nhau.


 

Hoạt động 2 trang 61 Toán 8 Tập 1: Cho điểm M trong mặt phẳng tọa độ Oxy (Hình 6).

 

a) Hình chiếu của điểm M trên trục hoành Ox là điểm nào trên trục số Ox?

b) Hình chiếu của điểm M trên trục tung Oy là điểm nào trên trục số Oy?

Lời giải:

Quan sát Hình 6, ta thấy:

a) Hình chiếu của điểm M trên trục hoành Ox là điểm 4 trên trục số Ox.

b) Hình chiếu của điểm M trên trục tung Oy là điểm 3 trên trục số Oy.


 

Luyện tập 1 trang 62 Toán 8 Tập 1:

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, hãy nêu cách xác định các điểm A(-1; 2); B(2; 2); C(2; 0); D(0; -2); E\(\left ( \frac{1}{2};-\frac{3}{4} \right) \).

Phương pháp giải:

– Xác định các điểm trên trục Ox, ta kẻ đường thẳng vuông góc với trục Ox.

– Xác định các điểm trên trục Oy, ta kẻ đường thẳng vuông góc với trục Oy.

Hai đường thẳng trên cắt nhau tại điểm cần xác định

Lời giải chi tiết:

* A (-1; 2)

Qua điểm -1 trên trục Ox, ta kẻ đường thẳng vuông góc với trục Ox.

Qua điểm 2 trên trục Oy, ta kẻ đường thẳng vuông góc với trục Oy.

Hai đường thẳng trên cắt nhau tại điểm A(-1; 2)

* B(2; 2)

Qua điểm 2 trên trục Ox, ta kẻ đường thẳng vuông góc với trục Ox.

Qua điểm 2 trên trục Oy, ta kẻ đường thẳng vuông góc với trục Oy.

Hai đường thẳng trên cắt nhau tại điểm B(2; 2).

* C(2; 0)

Điểm 2 trên trục Ox là điểm C (2; 0).

* D (0; -2)

Điểm -2 trên trục Oy là điểm D (0; -2).

* \(E\(\left ( \frac{1}{2};-\frac{3}{4} \right) \)

Qua điểm \(\frac {1}{2}\) trên trục Ox, ta kẻ đường thẳng vuông góc với trục Ox.

Qua điểm \(-\frac{3}{4}\) trên trục Oy, ta kẻ đường thẳng vuông góc với trục Oy.

Hai đường thẳng trên cắt nhau tại điểm \(E\(\left ( \frac{1}{2};-\frac{3}{4} \right) \).


 

HĐ3

Nhiệt độ dự báo thấp nhất y (oC) ở thành phố Đà Lạt là một hàm số theo thời điểm x(h) trong ngày 14/4/2022. Hàm số này được biểu thị dưới dạng Bảng 1 như sau:

x(h)

9

12

15

18

21

y(oC)

16

16

15

14

13

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, biểu diễn các điểm có tọa độ (x ; y) tương ứng như bảng 1

Lời giải chi tiết:


 

HĐ4

Xét hàm số y = 2x.

a) Tính các giá trị y1, y2 tương ứng với các giá trị x1 = -1; x2 = 1; x3 = \(\frac{3}{2}\).

b) Biểu diễn các điểm trong mặt phẳng tọa độ Oxy các điểm \({M_1}\left( {{x_1};{y_1}} \right);{M_2}\left( {{x_2};{y_2}} \right)\)

Phương pháp giải:

Thay các giá trị đã cho vào hàm số y = 2x

Lời giải chi tiết:

a) Với x1 = -1 ta có: \({y_1} = 2.\left( { – 1} \right) = – 2\)

Với x2 = 1 ta có: \({y_2} = 2.1 = 2\)

Với x3 = \(\frac{3}{2}\) ta có: \( y_3 = 2.\frac{3}{2} = 3 \)

b) Điểm \({M_1}\left( { – 1; – 2} \right);{M_2}\left( {1;2} \right); {M_3}\left( {\frac{3}{2};3} \right)\)

 

LT2

Số lượng sản phẩm bán được y (nghìn sản phẩm) là một hàm số theo thời gian x (tháng). Hàm số này được biểu thị ở bảng 2 dưới đây:

x (tháng)

1

2

3

4

5

y (nghìn sản phẩm)

1

3

5

6

7

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, hai điểm A(2; 3); B(5; 6) có thuộc đồ thị hàm số hay không? Vì sao?

Phương pháp giải:

Biểu diễn bảng 2 trên mặt phẳng tọa độ

Lời giải chi tiết:

Biểu diễn bảng 2 trên mặt phẳng tọa độ các điểm A(2;3), E(1; 1), C(3; 5), D(4; 6), F(5; 7) thuộc đồ thị hàm số ở bảng 2

Qua mặt phẳng tọa độ Oxy, ta thấy điểm A (2; 3 ) thuộc đồ thị hàm số, còn điểm B (5; 6) không thuộc vào đồ thị hàm số

 


 

Bài 1 trang 64 Toán 8 Tập 1: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a) Điểm thuộc trục hoành có tung độ bằng 0.

b) Điểm thuộc trục hoành có hoành độ bằng 0.

c) Điểm thuộc trục tung có tung độ bằng 0.

d) Điểm thuộc trục tung có hoành độ bằng 0.

 

 

Lời giải:

• Các điểm nằm trên trục hoành đều có tung độ bằng 0 nên khẳng định a) đúng.

• Các điểm nằm trên trục hoành thì điểm đó có tọa độ (a; 0) với a là giá trị bất kì.

Do đó khẳng định b) sai.

• Các điểm nằm trên trục tung thì điểm đó có tọa độ (0; b) với b là giá trị bất kì.

Do đó khẳng định c) sai.

• Các điểm nằm trên trục tung đều có hoành độ bằng 0 nên khẳng định d) đúng.


 

Bài 2 trang 64 Toán 8 Tập 1: Điểm M(a; b) thuộc góc phần tư nào trong mỗi trường hợp sau?

a) a > 0, b > 0.

b) a > 0, b < 0.

c) a < 0, b > 0.

d) a < 0, b < 0.

 

Lời giải:

a) Với a > 0, b > 0 thì điểm M(a; b) thuộc góc phần tư thứ nhất.

b) Với a > 0, b < 0 thì điểm M(a; b) thuộc góc phần tư thứ tư.

c) Với a < 0, b > 0 thì điểm M(a; b) thuộc góc phần tư thứ hai.

d) Với a < 0, b < 0 thì điểm M(a; b) thuộc góc phần tư thứ ba.


 

Bài 3 trang 64 Toán 8 Tập 1: Xác định tọa độ điểm A trong mỗi trường hợp sau:

a) Hoành độ bằng – 3 và tung độ bằng 5;

b) Hoành độ bằng – 2 và nằm trên trục hoành;

c) Tung độ bằng – 4 và nằm trên trục tung.

 

Lời giải:

a) Điểm A có hoành độ bằng – 3 và tung độ bằng 5 nên tọa độ điểm A là A(– 3; 5);

b) Điểm A có hoành độ bằng –2 và nằm trên trục hoành nên tọa độ điểm A là A(– 2; 0);

c) Điểm A có tung độ bằng – 4 và nằm trên trục tung nên tọa độ điểm A là A(0; – 4).


 

Bài 4 trang 65 Toán 8 Tập 1: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, nêu cách xác định điểm A(– 3; – 5).

 

Lời giải:

Xác định điểm A(– 3; – 5):

Qua điểm – 3 trên trục Ox, ta kẻ đường thẳng vuông góc với trục Ox.

Qua điểm − 5 trên trục Oy, ta kẻ đường thẳng vuông góc với trục Oy.

Hai đường thẳng trên cắt nhau tại điểm A(– 3; – 5).

Điểm A biểu diễn trên mặt phẳng tọa độ như sau:


 

Bài 5 trang 65 Toán 8 Tập 1:

Cho tam giác ABC như hình 12

a) Xác định tọa độ các điểm A, B, C

b) Tam giác ABC có là tam giác vuông hay không?

c) Xác định tọa độ điểm D để tứ giác ABCD là hình chữ nhật

Lời giải chi tiết

a) Quan sát hình 12 ta thấy A(-2; 3); B(-2; 0); C(2; 0)

b) Ta thấy B, C nằm trên trục Ox nên BC là đường thẳng trên trục Ox.

A, B có cùng hoành độ là -2

Nên AB vuông góc với BC

Vậy tam giác ABC là tam giác vuông

c) Để tứ giác ABCD là hình chữ nhật thì:

– Hoành độ của điểm D bằng hoành độ của điểm C và bằng 2

– Tung độ của điểm D bằng tung độ của điểm A và bằng 3

Vậy điểm D có tọa độ là: D(2; 3) thì tứ giác ABCD là hình chữ nhật

 


 

Bài 6 trang 65 Toán 8 Tập 1: Nhập cụm từ “chợ Bến Thành” trên trang google  maps, sau đó nháy chuột vào địa điểm đó trên bản đồ ta được thông tin về kinh độ, vĩ độ như Hình 13. Hãy viết tọa độ địa lí của chợ Bến Thành thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.

 

Lời giải:

Thực hiện các bước theo yêu cầu bài toán ta được thông tin về kinh độ, vĩ độ. Do đó, tọa độ địa lí của chợ Bến Thành thuộc Thành phố Hồ Chí Minh là (10,77211; 106,69827).


Bài 7 trang 65 Toán 8 Tập 1: Nhiệt độ dự báo tại một số thời điểm trong ngày 25/5/2022 ở Thành phố Hồ Chí Minh được cho bởi Hình 14.

  1. a) Viết hàm số dạng bảng biểu thị nhiệt độ dự báo y (°C) tại thời điểm x (h) ở Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. b) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, biểu diễn các điểm có tọa độ là các cặp số (x; y) tương ứng ở bảng đã viết ở câu a.
  3. c) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, điểm M(15; 24) có thuộc đồ thị của hàm số cho bởi bảng trên hay không? Vì sao?

Lời giải:

  1. a) Quan sát Hình 14, ta thấy:
  • Tại x = 13 h thì y = 33°C;
  • Tại x = 14 h thì y = 28°C;
  • Tại x = 15 h thì y = 28°C;
  • Tại x = 16 h thì y = 28°C;

Hàm số dạng bảng biểu thị nhiệt độ dự báo y (°C) tại thời điểm x (h) ở Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

x (h)13141516
y (°C)33282828
  1. b) Ta biểu diễn các điểm A(13; 33); B(14; 28); C(15; 28); D(16; 28) trong mặt phẳng tọa độ Oxy như sau:
  2. c) Theo bảng biểu diễn ở câu a: khi x = 15 thì y = 28.

Do đó, điểm M(15; 24) không thuộc đồ thị của hàm số.

 

 

Giải Toán 8 Cánh diều Tập 1

Giải Toán 8 Cánh diều Tập 2

 

 

 

Bài 2: Mặt phẳng tọa độ. Đồ thị của hàm số – Chương 3 – Toán 8 – Cánh Diều

Bài 2: Mặt phẳng tọa độ. Đồ thị của hàm số – Chương 3 – Toán 8 – Cánh Diều

Bài 2: Mặt phẳng tọa độ. Đồ thị của hàm số – Chương 3 – Toán 8 – Cánh Diều