Bài 2: Địa hình Việt Nam – Địa Lí 8 – Cánh Diều

Bài 2: Địa hình Việt Nam – Địa Lí 8 – Cánh Diều

 

Mở đầu trang 93 Bài 2 Địa Lí 8: Địa hình Việt Nam rất đa dạng, phức tạp và có sự thay đổi từ bắc xuống nam, từ tây sang đông, từ miền núi xuống đồng bằng,… tạp nên các khu vực địa hình khác nhau. Tuy nhiên địa hình nước ta vẫn có những đặc điểm chung. Vậy những đặc điểm chung đó là gì? Hãy kể tên một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng ở nước ta.

Trả lời:

– Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam là:

+ Địa hình đồi núi chiếm ưu thế

+ Địa hình nước ta được nâng lên ở giai đoạn Tân kiến tạo và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau.

+ Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

+ Địa hình nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của con người.

– Kể tên một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng ở nước ta:

+ Dãy núi: Dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Trường Sơn Bắc, dãy Trường Sơn Nam,..

+ Cao nguyên: Cao nguyên Mộc Châu, cao nguyên Sơn La, cao nguyên Lâm Viên,…

+ Đồng bằng: ĐB. Sông Hồng. ĐB. Sông Cửu Long. ĐB. Duyên hải miền Trung,…


 

Câu hỏi trang 96 Địa Lí 8: Đọc thông tin và quan sát các hình từ 2.1 đến 2.5 hãy:

– Cho biết địa hình nước ta có những đặc điểm chủ yếu nào.

 

Trả lời:

Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam là:

+ Địa hình đồi núi chiếm ưu thế

+ Địa hình nước ta được nâng lên ở giai đoạn Tân kiến tạo và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau.

+ Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

+ Địa hình nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của con người.


 

Câu hỏi trang 96 Địa Lí 8: Đọc thông tin và quan sát các hình từ 2.1 đến 2.5 hãy:

– Lựa chọn và trình bày về một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình.

 

Trả lời:

(*) Lựa chọn: địa hình đồi núi chiếm ưu thế

(*) Trình bày:

– Đồi núi chiếm khoảng 3/4 diện tích đất liền, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp dưới 1000 m. Địa hình đồi núi nước ta kéo dài từ bắc vào nam và nối tiếp với vùng đồi núi của các nước láng giềng tạo thành một khối liên tục ở phía bắc và phía tây.

– Địa hình đồng bằng chỉ chiếm khoảng 1/4 diện tích đất liền, phân bố ở phía đông và phía nam. Các đồng bằng được hình thành do sự bồi đắp phù sa của sông và biển.


 

Câu hỏi trang 98 Địa Lí 8: Dựa vào thông tin và quan sát hình 2.2 và 2.7, hãy trình bày đặc điểm địa hình của các khu vực đồi núi ở nước ta.

 

Trả lời:

♦ Khu vực Đông Bắc

– Phạm vi: nằm ở phía đông thung lũng sông Hồng.

– Đặc điểm:

+ Chủ yếu là đồi núi thấp.

+ Hướng vòng cung. Gồm 4 cánh cung lớn: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn. Đông Triều chụm lại ở Tam Đảo và mở rộng ra phía Bắc.

+ Hướng nghiêng chung: Tây Bắc – Đông Nam.

+ Địa hình cat-xtơ chiếm phần lớn diện tích. Nhiều khối núi đá vôi đồ sộ như Hà Giang, Cao Bằng.

+ Một số dãy núi có độ cao trên 2000m: Tây Côn Lĩnh (2419m), Kiều Liêu Ti (2402m),…

♦ Khu vực Tây Bắc

– Phạm vi: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

– Đặc điểm:

+ Chủ yếu là những dãy núi cao, núi trung bình. Bao gồm có nhiều dãy núi cao đồ sộ như dãy Hoàng Liên Sơn có đỉnh núi Phan-xi-păng được mệnh danh là “Nóc nhà Đông Dương”.

+ Nhiều các núi cao trên 2000m như: Pu-ta-leng (3096m); Phu-luông (2985m),… Các dãy núi cao dọc biên giới Việt-Lào và các cao nguyên: Tả Phìn, Sơn La,…

+ Hướng: Tây Bắc – Đông Nam.

♦ Khu vực Trường Sơn Bắc

– Phạm vi: Phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã.

– Đặc điểm:

+ Chủ yếu là các dãy núi trung bình và thấp, chạy song song và so le nhau,

+ Hướng: tây bắc – đông nam và tây – đông.

+ Sườn tây rộng thoải, sườn đông hẹp và dốc.

♦ Khu vực Trường Sơn Nam

– Phạm vi: Nằm ở phía Nam dãy Bạch Mã.

– Đặc điểm: Dãy núi hình khối như Kon Tum và khối núi cục Nam Trung Bộ với một số đỉnh trên 2000m: Ngọc Linh (2598m), Chư Yang Sin (2405m),..


 

Câu hỏi trang 98 Địa Lí 8: Đọc thông tin và quan sát hình 2.2, hãy trình bày đặc điểm địa hình của các khu vực đồng bằng ở nước ta.

 

Trả lời:

♦ Đồng bằng sông Hồng:

– Diện tích: 15 000 km2

– Đặc điểm:

+ Nguồn gốc: được bồi đắp phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.

+ Độ cao: khoảng 2 – 4m

+ Trong đồng bằng có nhiều đồi núi sót, chia cắt đồng bằng thành nhiêu ô trũng; còn hệ thống đê biển ngăn nước mặn xâm nhập vào đồng bằng.

♦ Đồng bằng sông Cửu Long:

Diện tích: 40 000 km2

– Đặc điểm:

+ Nguồn gốc: Được bồi đắp phù sa từ hệ thống sông Mê Công.

+ Độ cao: Địa hình thấp và tương đối bằng phẳng.

+ Trong đồng bằng còn có nhiều ô trũng lớn, ngập nước hằng năm và ảnh hưởng thường xuyên của thủy triều.

♦ Các đồng bằng ven biển miền Trung:

– Diện tích: 15000 km2

– Đặc điểm:

+ Nguồn gốc: được sự bồi đắp phù sa của biển.

+ Đồng bằng hẹp nhỏ, hẹp ngang, dốc và bị chia cắt bởi các dãy núi hướng tây đông.


 

Câu hỏi trang 99 Địa Lí 8: Đọc thông tin và quan sát các hình 2.2, 2.8, hãy trình bày đặc điểm địa hình của khu vực bờ biển và thềm lục địa ở nước ta.

 

Trả lời:

– Địa hình bờ biển của nước ta rất đa dạng. Các hiện tượng bồi tụ, mài mòn và xói lở xảy ra khác nhau ở từng đoạn bờ biển, tạo thành các bãi triều, vũng, vịnh, đầm, phá,…

– Thềm lục địa nước ta nông và mở rộng, đặc biệt ở Bắc Bộ và Nam Bộ, tạo điều kiện cho việc mở rộng diện tích lãnh thổ đất liền và làm thay đổi địa hình bờ biển.


 

Luyện tập 1 trang 99 Địa Lí 8: Hãy vẽ sơ đồ thể hiện đặc điểm các khu vực địa hình ở nước ta.

Trả lời:

 


 

Vận dụng 2 trang 99 Địa Lí 8: Địa phương nơi em sinh sống thuộc khu vực địa hình nào? Hãy mô tả đặc điểm địa hình nơi em sinh sống.

Trả lời:

(*) Tham khảo: Địa phương là thành phố Hà Nội

– Địa phương em đang sinh sống nằm ở đồng bằng Sông Hồng thuộc khu vực địa hình đồng bằng.

– Mô tả đặc điểm địa hình:

+ Địa hình thấp trũng hình thành nhiều ô trũng thuận lợi phát triển nông nghiệp: trồng lúa nước, hoa màu, rau củ quả.

+ Đây là nơi tập trung đông dân cư, các điểm du lịch, công nghiệp, tài chính, thương mại ⇒ Dịch vụ phát triển mạnh.

 

 

 

Giải bài tập Địa Lí 8 – Cánh Diều

 

 

Chủ đề chung Lịch Sử & Địa Lí 8

 

 

 

Bài 2: Địa hình Việt Nam – Địa Lí 8 – Cánh Diều

Bài 2: Địa hình Việt Nam – Địa Lí 8 – Cánh Diều