Bài 17: Vai của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật – Khoa Học Tự Nhiên 7 – Cánh Diều

Bài 17: Vai của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật – Khoa Học Tự Nhiên 7 – Cánh Diều

Bài 17: Vai của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật – Khoa Học Tự Nhiên 7 – Cánh Diều

 

I. Khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

1. Trao đổi chất:

Trao đổi chất là hoạt động sinh vật lấy chất từ môi trường, biến đổi chúng thành chất cần thiết và tạo năng lượng, đồng thời trả lại môi trường các chất thải.

2. Chuyển hóa năng lượng:

Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi của năng lượng từ dạng này sang dạng khác.

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn gắn liền với nhau.

II. Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng:

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là điều kiện tồn tại và phát triển của sinh vật.

1. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể:

Chất hữu cơ được phân giải sẽ giải phóng năng lượng. Năng lượng này được sử dụng cho quá trình tổng hợp chất hữu cơ mới và thực hiện các hoạt động sống như vận động cơ thể, sinh sản …

2. Xây dựng cơ thể:

Các chất sau khi được lấy vào cơ thể sinh vật, qua quá trình biến đổi tạo thành các chất cần thiết cho xây dựng, duy trì và sửa chữa cho tế bào, mô, cơ quan của cơ thể.

3. Loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể:

Các chất dư thừa, chất thải của quá trình trao đổi chất được thải ra khỏi tế bào và cơ thể. Quá trình thải bỏ các chất này duy trì sự cân bằng môi trường trong cơ thể.


 

Mở đầu trang 87 Bài 17 KHTN lớp 7: Mọi hoạt động đều cần năng lượng, ví dụ như xe máy chạy cần năng lượng từ xăng. Sinh vật hoạt động cũng cần năng lượng. Vậy năng lượng cung cấp cho sinh vật lấy từ đâu và nhờ quá trình nào?

 

Trả lời:

– Năng lượng cung cấp cho sinh vật lấy từ ánh sáng Mặt Trời và các chất hữu cơ do cơ thể tự tổng hợp (thực vật, tảo,…) hoặc từ các dinh dưỡng mà cơ thể lấy vào thông hoạt động tiêu hóa (động vật, con người,…).

– Năng lượng cung cấp cho sinh vật nhờ quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.


 

Câu hỏi 1 trang 87 KHTN lớp 7: Quan sát hình 17.2, cho biết cơ thể người lấy vào và thải ra những gì trong quá trình trao đổi chất theo gợi ý trong hình 17.3.

 

Trả lời:

Sơ đồ thu nhận và thải ra các chất trong quá trình trao đổi chất ở người:

 


 

Tìm hiểu thêm trang 88 KHTN lớp 7: Uống đủ nước, luyện tập thể dục, thể thao phù hợp,… sẽ thúc đẩy quá trình trao đổi chất của cơ thể. Hãy tìm hiểu thêm các biện pháp giúp tăng cường trao đổi chất của cơ thể và giải thích

Trả lời:

– Một số biện pháp khác giúp tăng cường trao đổi chất của cơ thể:

+ Ngủ đủ giấc.

+ Thực hiện chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cân bằng.

– Giải thích: Sở dĩ các biện pháp này có thể giúp tăng cường trao đổi chất của cơ thể vì các biện pháp giúp các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể khỏe mạnh → thúc đầy nhu cầu về các chất trong cơ thể tăng lên đồng thời hoạt động trao đổi chất cũng diễn ra hiệu quả hơn.


 

Câu hỏi 2 trang 88 KHTN lớp 7: Kể tên các dạng năng lượng, nêu một số ví dụ về sự chuyển hoá năng lượng ở thực vật và ở động vật.

Trả lời:

– Một số dạng năng lượng: quang năng, cơ năng, nhiệt năng,…

– Một số ví dụ về sự chuyển hóa năng lượng ở thực vật và động vật:

+ Thực vật chuyển hóa năng lượng ánh sáng Mặt Trời (quang năng) thành hóa năng tích lũy trong các liên kết hóa học ở các chất hữu cơ.

+ Động vật chuyển hóa hóa năng (năng lượng trong các liên kết hóa học) thành cơ năng để thực hiện các hoạt động như chạy, đạp xe, ném bóng,…


 

Luyện tập 1 trang 88 KHTN lớp 7: Các hoạt động ở con người (đi lại, chơi thể thao,…) đều cần năng lượng. Năng lượng đó được biến đổi từ dạng nào sang dạng nào?

Trả lời:

Năng lượng cung cấp cho các hoạt động của con người là do thức ăn vào cơ thể mà có. Thức ăn vào cơ thể xảy ra sự biến đổi nhờ các phản ứng chuyển hóa vật chất và năng lượng, khiến cho hóa năng chuyển hóa thành nhiệt năng làm nóng cơ thể, hóa năng chuyển hóa thành cơ năng giúp cơ thể hoạt động được (đi lại, chơi thể thao,…).

→ Vậy trong các hoạt động ở người (đi lại, chơi thể thao,…) đã có sự biến đổi năng lượng từ hóa năng thành nhiệt năng và cơ năng.


 

Câu hỏi 3 trang 88 KHTN lớp 7: Vì sao trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng là đặc trưng cơ bản của sự sống?

Trả lời:

Trao đổi chất và năng lượng là đặc trưng cơ bản của sự sống vì trao đổi chất và năng lượng có vai trò:

– Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể.

– Cung cấp các chất cần thiết để xây dựng cơ thể.

– Loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể, tránh cho cơ thể bị đầu độc do sự tích lũy chất thải.

→ Cả 3 vai trò trên đều mang tính sống còn đối với cơ thể sinh vật. Nếu không có quá trình chuyển hóa thì không có năng lượng để duy trì sự sống. Vì vậy trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là đặc trưng cơ bản của sự sống.


 

Thực hành trang 89 KHTN lớp 7: Lấy ví dụ minh hoạ về vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể

Trả lời:

Ví dụ minh họa về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể:

– Cơ thể người lấy vào khí O2, thải ra khí COgiúp duy trì sự sống.

–  Cơ thể lấy vào các chất dinh dưỡng trong thức ăn, qua quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng tạo ra vật chất giúp cơ thể lớn lên, tăng chiều cao, cân nặng.


 

Vận dụng 1 trang 89 KHTN lớp 7: Cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi có tiêu dùng năng lượng không? Tại sao?

Trả lời:

Khi cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi có tiêu dùng năng lượng. Vì khi nghỉ ngơi cơ thể vẫn cần năng lượng để duy trì các hoạt động sống cơ bản như hô hấp, tuần hoàn,… Tuy nhiên, năng lượng được dùng khi cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi sẽ cần ít hơn so với khi cơ thể ở trạng thái hoạt động.


 

Vận dụng 2 trang 89 KHTN lớp 7: Vì sao làm việc nhiều cần tiêu thụ nhiều thức ăn?

Trả lời:

Khi làm việc nhiều cần tiêu thụ nhiều thức ăn vì làm việc nhiều khiến cơ thể sử dụng nhiều năng lượng → cần bổ sung nhiều chất dinh dưỡng qua việc ăn nhiều thức ăn để chuyển hoá thành năng lượng bù lại lượng đã sử dụng


 

Vận dụng 3 trang 89 KHTN lớp 7: Vì sao khi vận động thì cơ thể nóng dần lên?

Trả lời:

Khi vận động cơ thể nóng dần lên vì: Khi vận động cần sử dụng nhiều năng lượng → quá trình chuyển hóa diễn ra mạnh để giải phóng năng lượng đáp ứng nhu cầu của cơ thể đồng thời trong quá trình chuyển hóa này có tạo ra năng lượng nhiệt → quá trình chuyển hóa diễn ra càng mạnh thì lượng nhiệt tạo ra cần nhiều → làm cho cơ thể nóng dần lên.


 

Vận dụng 4 trang 89 KHTN lớp 7: Vì sao cơ thể thường sởn gai ốc, rùng mình khi gặp lạnh

Trả lời:

– Cơ thể thường sởn gai ốc khi gặp lạnh vì: Khi trời lạnh cơ thể cần có cơ chế để ổn định và duy trì thân nhiệt và sởn gai ốc chính là một trong những cơ chế đó. Khi đó, các lỗ chân lông trên da sẽ co lại và dựng đứng lên gây ra hiện tượng sởn gai ốc nhằm làm giảm lượng nhiệt thoát ra tránh mất nhiệt cho cơ thể.

– Cơ thể thường rùng mình khi gặp lạnh vì: Rùng mình cũng là một trong những cơ chế giúp có thể duy trì thân nhiệt khi gặp lạnh. Khi rùng mình, các cơ hoạt động khiến cho nhu cầu năng lượng để cung cấp cho các cơ nhiều hơn → kích thích quá trình chuyển hóa diễn ra càng mạnh → sinh nhiệt năng nhiều hơn để bù đắp cho cơ thể.

 

Giải bài tập Khoa học tự nhiên 7 – Cánh Diều

 

Phần 1. Chất và sự biến đổi của chất

Chủ đề 1: Nguyên tử. Nguyên tố hóa học

 

 

 

 

 

Bài 17: Vai của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật – Khoa Học Tự Nhiên 7 – Cánh Diều

Bài 17: Vai của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật – Khoa Học Tự Nhiên 7 – Cánh Diều

 

 

Bài 17: Vai của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật – Khoa Học Tự Nhiên 7 – Cánh Diều