Bài 15: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng duyên hải miền Trung – Lịch Sử và Địa Lí 4 – Chân trời sáng tạo

Bài 15: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng duyên hải miền Trung – Lịch Sử và Địa Lí 4 – Chân trời sáng tạo

Bài 15: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng duyên hải miền Trung – Lịch Sử và Địa Lí 4 – Chân trời sáng tạo

 

Câu hỏi trang 61 SGK Lịch Sử và Địa Lí 4: Hình 1 và hình 2 gợi cho em điều gì về hoạt động sản xuất ở vùng Duyên hải miền Trung?

 

Lời giải:

– Hình 1 và hình 2 cho thấy: hoạt động sản xuất của vùng Duyên hải miền Trung rất đa dạng, phong phú và gắn liền với yếu tố biển. Ví dụ như:

+ Đánh bắt và nuôi trồng thủy – hải sản.

+ Làm muối;

+ Vận tải và du lịch biển.

1. Dân cư

Câu hỏi trang 61 SGK Lịch Sử và Địa Lí 4: Đọc thông tin, em hãy:

– Nêu tên một số dân tộc ở vùng Duyên hải miền Trung.

– Cho biết người dân vùng Duyên hải miền Trung phân bố chủ yếu ở đâu.

Lời giải:

– Vùng Duyên hải miền Trung có nhiều dân tộc cùng sinh sống như: Kinh, Chăm, Thái, Raglai,…

– Người dân vùng Duyên hải miền Trung phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển.

2. Một số vật dụng chủ yếu trong đời sống người dân

Câu hỏi trang 62 SGK Lịch Sử và Địa Lí 4: Quan sát hình 3, 4, 5, 6 và đọc thông tin, em hãy kể tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải miền Trung.

 

Lời giải:

– Những vật dụng gắn liền với người dân miền biển ở Duyên hải miền Trung là: thuyền thúng, lưới đánh cá,…

– Những chiếc gùi, dao phát cỏ,… lại gắn liền với cuộc sống các đồng bào miền núi.

3. Một số hoạt động kinh tế biển

a) Làm muối

Câu hỏi trang 62 SGK Lịch Sử và Địa Lí 4: Quan sát hình 7 và đọc thông tin em hãy:

– Cho biết một số điều kiện thuận lợi để sản xuất muối ở vùng Duyên hải miền Trung.

– Kể tên một số nơi làm muối nổi tiếng ở vùng Duyên hải miền Trung.

 

Lời giải:

Điều kiện thuận lợi để sản xuất muối ở vùng Duyên hải miền Trung là: nhiều nắng, ít mưa, nước biển mặn và sạch,…

– Một số nơi làm muối nổi tiếng ở vùng Duyên hải miền Trung là: Sa Huỳnh(Quảng Ngãi), Cà Ná (Ninh Thuận), Hòn Khói (Khánh Hòa),…

b) Đánh bắt và nuôi trồng hải sản

câu hỏi trang 63 SGK Lịch Sử và Địa Lí 4: Quan sát hình 8, hình 9 và đọc thông tin, em hãy kể tên một số hải sản nổi tiếng ở vùng Duyên hải miền Trung.

 

Lời giải:

– Các hải sản nổi tiếng của vùng Duyên hải miền Trung là: cá ngừ đại dương, cá thu, cá bớp, tôm hùm,…

c) Du lịch biển

Câu hỏi trang 63 SGK Lịch Sử và Địa Lí 4: Quan sát hình 11, hình 12 và đọc thông tin, em hãy kể tên một số bãi biển ở vùng Duyên hải miền Trung.

 

Lời giải:

– Một số bãi biển nổi tiếng của vùng Duyên hải miền Trung là: Sầm Sơn (Thanh Hoá); Cửa Lò (Nghệ An); Cảnh Dương, Lăng Cô (Thừa Thiên Huế); Mỹ Khê (Đà Nẵng); Sa Huỳnh (Quảng Ngãi); Nha Trang (Khánh Hòa), Ninh Chữ (Ninh Thuận); Mũi Né (Bình Thuận),…

d) Giao thông đường biển

Câu hỏi trang 64 SGK Lịch Sử và Địa Lí 4: Quan sát hình 12, hình 13 và đọc thông tin, em hãy kể tên một số cảng biển ở vùng Duyên hải miền Trung.

 

Lời giải:

– Một số cảng biển quan trọng của vùng Duyên hải miền Trung là: Nghi Sơn (Thanh Hoá); Sơn Dương (Hà Tĩnh); Tiên Sa (Đà Nẵng); Dung Quất (Quảng Ngãi); Cam Ranh (Khánh Hòa),…

Luyện tập 1 trang 65 SGK Lịch Sử và Địa Lí 4: Vẽ sơ đồ về các hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung theo gợi ý dưới đây:

 

Lời giải:

 

Luyện tập 2 trang 65 SGK Lịch Sử và Địa Lí 4: Cho bảng số liệu sau:

 

Dựa vào bảng số liệu trên, em hãy:

a) Xếp thứ tự các vùng theo sản lượng khai thác cá biển giảm dần.

b) Tính và cho biết sản lượng cá biển của vùng Duyên hải miền Trung năm 2020 gấp bao nhiêu lần sản lượng cá biển của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Lời giải:

– Yêu cầu a) Xếp thứ tự theo thứ tự giảm dần: Nam Bộ (1360 nghìn tấn) => Duyên hải miền Trung (1320 nghìn tấn) => Đồng bằng Bắc Bộ (200 nghìn tấn) => Trung du và miền núi Bắc Bộ (50 tấn).

– Yêu cầu b): Sản lượng cá biển của vùng Duyên hải miền Trung năm 2020 gấp 26.4 lần sản lượng cá biển của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Vận dụng 1 trang 65 SGK Lịch Sử và Địa Lí 4: Hãy viết một đoạn văn ngắn mô tả một trong các bãi biển ở vùng Duyên hải miền Trung để giới thiệu đến bạn bè cùng lớp.

Lời giải:

 Giới thiệu về bãi biển Mỹ Khê (Đà Nẵng)

Cách Đà Nẵng 6 km về phía đông và cách Hội An khoảng 24 km về phía bắc, biển Mỹ Khê là một địa điểm du lịch thuận tiện cho bất cứ ai đến với vùng đất miền Trung.

Mỹ Khê là một bãi biển rộng chạy dài. Đây là một địa điểm lý tưởng cho du khách tắm biển với dải cát trắng phẳng mịn, làn nước trong xanh, ánh mặt trời vàng óng và bầu không khí trong lành cùng những hàng dừa như trong chuyện cổ tích ngay gần bờ. Còn điều gì có thể tuyệt vời hơn khi được ngồi trên bãi cát trắng phẳng mịn, tận hưởng những tia nắng ấm áp, những làn gió biển trong lành và hít hà một hơi thật sâu hay tản bộ chân trần trên biển, và cũng thật tuyệt vời khi thả mình vào dòng nước tươi mát với nô đùa cùng sóng biển.

Từ biển Mỹ Khê, bạn sẽ dễ dàng nhìn thấy bức tượng bà Quan Âm – bức tượng có chiều cao 67m tọa lạc trên lưng chừng dốc của bán đảo Sơn Trà. Xa xa về phía đông nam là đảo Cù Lao Chàm xinh đẹp với khu dự trữ sinh quyển thế giới được công nhận bởi UNESCO.

Biển Mỹ Khê với không gian biển rộng lớn cùng những làn sóng ôn hòa rất thích hợp để chơi nhiều trò chơi thể thao trên biển như: bóng chuyền, lướt ván, nhảy dù, đua thuyền,… Ngoài ra đây cũng là nơi vô cùng lý tưởng để bạn phơi mình trên cát tắm nắng, câu cá hay lặn biển.

Hơn thế nữa, bãi biển Mỹ Khê còn là nơi vô cùng tuyệt vời cho những ai muốn cảm nhận vẻ đẹp của tự nhiên lúc bình minh và hoàng hôn buông xuống. Bầu không khí trong lành cùng khung cảnh đẹp ở biển Mỹ Khê chắc chắn sẽ giúp bạn có một nguồn năng lượng tràn trề để bắt đầu một ngày mới hay thư giãn sau những ngày làm việc căng thẳng nơi phố thị đô bồ náo nhiệt.

 

 

 

 

 

 

Bài 15: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng duyên hải miền Trung – Lịch Sử và Địa Lí 4 – Chân trời sáng tạo

Bài 15: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng duyên hải miền Trung – Lịch Sử và Địa Lí 4 – Chân trời sáng tạo

 

 

Bài 15: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng duyên hải miền Trung – Lịch Sử và Địa Lí 4 – Chân trời sáng tạo