Bài 14: Công cuộc xây dựng đất nước thời Lý (1009-1225) – Lịch Sử 7 – Cánh Diều

Bài 14: Công cuộc xây dựng đất nước thời Lý (1009-1225) – Lịch Sử 7 – Cánh Diều

Bài 14: Công cuộc xây dựng đất nước thời Lý (1009-1225) – Lịch Sử 7 – Cánh Diều

 

Câu hỏi mở đầu trang 47 Bài 14 Lịch Sử lớp 7: Sáng 17/8/2004, tại vườn hoa Chí Linh bên hổ Hoàn Kiếm, Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội đã khởi công xây dựng tượng vua Lý Thái Tổ, người có công thành lập nhà Lý, khai sáng kinh thành Thăng Long và nền văn minh Đại Việt.

Vậy nhà Lý được thành lập trong hoàn cành nào? Sự kiện Lý Công Uẩn dời đô có ý nghĩa như thế nào đối với dân tộc? Nét nổi bật về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục thời Lý ra sao?

Trả lời:

* Sự thành lập:

– Năm 1005, Lê Hoàn mất, Lê Long Đĩnh lên ngôi vua, là một ông vua tàn bạo nên trong triều ai cũng căm phẫn.

– Cuối năm 1009, Lê Long Đĩnh qua đời, các tăng sư và đại thần đứng đầu là sư Vạn Hạnh, Đào Cam Mộc đã tôn Lý Công Uẩn lên ngôi. Nhà Lý thành lập.

* Năm 1010, Lý Công Uẩn đặt niên hiệu là Thuận Thiên, dời đô về Đại La (nay là Hà Nội), đổi tên thành là Thăng Long, thể hiện tầm nhìn xa trông rộng của Lý Công Uẩn và tạo đà cho sự phát triển của đất nước sau này.

* Những nét chính về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục thời Lý

– Chính trị: được tổ chức hoàn chỉnh chặt chẽ từ Trung ương, xuống địa phương; ban hành bộ luật Hình thư; củng cố phát triển quân đội,…

– Kinh tế: nhà nước quan tâm chăm lo phát triển kinh tế.

– Xã hội: giai cấp thống trị và giai cấp bị trị.

– Văn hóa:

+ Giáo dục: quan tâm phát triển, mở nhiều cuộc thi chọn hiền tài.

+ Văn học chữ Hán bước đầu phát triển.

+ Đạo Phật rất phát triển.

+ Loại hình nghệ thuật dân gian như: chèo, múa rối, đá cầu, đua vật,… phát triển

+ Kiến trúc, điêu khắc: đạt nhiều thành tựu, mang tính độc đáo.


 

Câu hỏi trang 47 Lịch Sử lớp 7: Đọc thông tin, tư liệu và quan sát hình 14.1, hãy trình bày sự thành lập nhà Lý và đánh giá sự kiện Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La.

 

Trả lời:

* Sự thành lập:

– Năm 1005, Lê Hoàn mất, Lê Long Đĩnh lên ngôi vua, là một ông vua tàn bạo nên trong triều ai cũng căm phẫn.

– Cuối năm 1009, Lê Long Đĩnh qua đời, các tăng sư và đại thần đứng đầu là sư Vạn Hạnh, Đào Cam Mộc đã tôn Lý Công Uẩn lên ngôi. Nhà Lý thành lập.

* Đánh giá: Năm 1010, Lý Công Uẩn đặt niên hiệu là Thuận Thiên, dời đô về Đại La (nay là Hà Nội), vì:

+ Địa thế của Thăng Long rất thuận lợi về giao thông và phát triển đất nước lâu dài.

+ Trong khi đó Hoa Lư (Ninh Bình) là vùng đất chật hẹp, nhiều núi đá, hạn chế sự phát triển lâu dài của đất nước.

⇒ Như vậy, việc nhà Lý rời đô về Đại La đã thể hiện tầm nhìn xa trông rộng của vua Lý Công Uẩn và tạo đà cho sự phát triển của đất nước sau này.


 

Câu hỏi trang 48 Lịch Sử lớp 7: Đọc thông tin và quan sát sơ đồ 14.1, hãy mô tả những nét chính về tình hình chính trị thời Lý.

 

Trả lời:

– Năm 1054, đổi tên nước thành Đại Việt.

– Tổ chức bô máy nhà nước: xây dựng hoàn thiện từ trung ương xuống địa phương.

+ Ở trung ương: Vua đứng đầu đất nước, nắm mọi quyền hành. Dưới vua là quan đại thần và bộ máy quan lại và các cơ quan điều hành, chuye.

+ Ở địa phương: cả nước chia thành các lộ/ phủ (ở đồng bằng), châu/ trại (ở miền núi); dưới lộ/ phủ/ châu/ trại là huyện/ hương, giáp/ thôn.

– Luật pháp: ban bộ luật Hình thư – đây là bộ luật thành văn đầu tiên của Việt Nam.

– Quân đội:

+ Phiên chế thành 2 bộ phận: cấm quân và quân địa phương.

+ Thực hiện chính sách “ngụ binh ư nông”…

– Đối nội: thi hành chính sách đoàn kết dân tộc; gả công chúa và ban chức tước cho các tù trưởng miền núi.

– Đối ngoại: giữ mối quan hệ hòa hiếu với các nước láng giềng.


 

Câu hỏi 1 trang 50 Lịch Sử lớp 7: Đọc thông tin, tư liệu và quan sát các hình từ 14.2 đến 14.4 hãy cho biết: Nhà Lý đã thực hiện những chính sách gì để phát triển sản xuất nông nghiệp.

 

Trả lời:

– Những chính sách của nhà Lý để phát triển sản xuất nông nghiệp:

+ Chia ruộng đất cho nông dân và nông dân có nghĩa vụ nộp thuế cho nhà vua.

+ Tiến hành lễ cày “tịch điền”.

+ Khuyến khích việc khai khẩn đất hoang.

+ Tiến hành các công việc trị thủy như: đào kênh mương, đắp đê phòng lụt,…

+ Ban hành lệnh cấm giết hại trâu, bò để bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp.


 

Câu hỏi 2 trang 50 Lịch Sử lớp 7: Đọc thông tin, tư liệu và quan sát các hình từ 14.2 đến 14.4 hãy cho biết: Những nét chính về thủ công nghiệp và thương nghiệp thời Lý.

 

Trả lời:

– Thủ công nghiệp:

+ Các cơ sở thủ công nghiệp của nhà nước chuyên sản xuất đồ dùng cho vua, hoàng tộc và các quan lại trong triều đình.

+ Thủ công nghiệp dân gian tiếp tục phát triển, sản phẩm phong phú, tinh xảo.

– Thương nghiệp:

+ Việc buôn bán trong và ngoài nước được mở mang hơn trước.

+ Thăng Long trở thành trung tâm thủ công nghiệp và thương nghiệp của Đại Việt.

+ Thương cảng Vân Đồn được lập nên để trao đổi, buôn bán với nước ngoài.


 

Câu hỏi 3 trang 50 Lịch Sử lớp 7: Đọc thông tin và quan sát hình 14.2 hãy mô tả về đời sống xã hội thời Lý.

 

Trả lời:

Xã hội chia thành 2 giai cấp giai cấp thống trị và giai cấp bị thống trị.

+ Giai cấp thống trị gồm: vua, quan lại, quý tộc.

+ Giai cấp bị thống trị, gồm: nông dân, thợ thủ công, người buôn bán, nô tì.

– Nông dân là lực lượng lao động chủ yếu.

– Mối quan hệ giữa các giai cấp vẫn hài hòa, mâu thuẫn xã hội chưa gay gắt.


 

Câu hỏi 1 trang 51 Lịch Sử lớp 7: Đọc thông tin và quan sát các hình từ 14.5 đến 14.7 hãy: Giới thiệu một số thành tựu giáo dục thời Lý.

 

Trả lời:

– Thành tựu giáo dục thời Lý:

+ Năm 1070, Nhà Lý dựng Văn Miếu ở Thăng Long.

+ Năm 1075, nhà Lý mở khoa thi đầu tiên để tuyển chọn quan lại.

+ Năm 1076, vua Lý Nhân Tông mở Quốc Tử Giám để dạy học cho các hoàng tử, công chúa sau đó mở rộng cho con em quý tộc, quan lại, người học giỏi trong nước đến học tập.

⇒ Nhận xét: nhà Lý đã quan tâm đến giáo dục, khoa cử, song chế độ thi cử chưa có nền nếp, quy củ.


 

Câu hỏi 2 trang 51 Lịch Sử lớp 7: Đọc thông tin và quan sát các hình từ 14.5 đến 14.7: Hãy nêu một số thành tựu văn hóa chủ yếu thời Lý.

 

Trả lời:

– Văn học chữ Hán bước đầu phát triển với nhiều thể loại thơ, ca, tản văn… Tiêu biểu là: Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn), Thị đệ tử (Thiền sư Vạn Hạnh), Nam quốc sơn hà (khuyết danh)…

–  Đạo Phật thịnh hành, được đông đảo quý tộc, quan lại và nhân dân tin theo.

– Các loại hình nghệ thuật dân gian như: chèo, múa rối, đá cầu, đua vật,… phát triển.

– Kiến trúc, điêu khắc đạt nhiều thành tựu, tiêu biểu như tháp Báo Thiên tượng Phật chủa Quỳnh Lâm, chuông Quy Điền, Liên Hoa Đài…


 

Luyện tập 1 trang 51 Lịch Sử lớp 7: Trình bày những nét chính về chính trị, kinh tế, giáo dục, văn hóa thời Lý.

Trả lời:

a) Kinh tế: phát triển tương đối toàn diện:

– Nông nghiệp được nhà nước chăm lo thông qua các chính sách:

+ Chia ruộng đất cho nông dân, khuyến khích việc khai khẩn đất hoang.

+ Tiến hành các công việc trị thủy như: đào kênh mương, đắp đê phòng lụt,…

+ Ban hành lệnh cấm giết hại trâu, bò để bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp.

+ Tổ chức lễ cày tịch điền

– Thủ công nghiệp phát triển với trình độ cao.

– Thương nghiệp: việc buôn bán trong và ngoài nước được mở mang hơn trước.

b) Chính trị

– Năm 1054, đổi tên nước thành Đại Việt.

– Tổ chức bô máy nhà nước: xây dựng hoàn thiện từ trung ương xuống địa phương.

– Luật pháp: ban hành bộ luật Hình thư.

– Quân đội gồm: cấm quân, quân địa phương, thực hiện “ngụ binh ư nông”…

– Đối nội: thi hành chính sách đoàn kết dân tộc.

– Đối ngoại: giữ mối quan hệ hòa hiếu với các nước láng giềng.

c) Xã hội

Xã hội chia thành 2 giai cấp: giai cấp thống trị và giai cấp bị thống trị.

+ Giai cấp thống trị gồm: vua, quan lại, quý tộc.

+ Giai cấp bị thống trị, gồm: nông dân, thợ thủ công, người buôn bán, nô tì.

– Nông dân là lực lượng lao động chủ yếu.

– Mối quan hệ giữa các giai cấp vẫn hài hòa, mâu thuẫn xã hội chưa gay gắt.

d) Văn hóa – giáo dục:

– Văn học chữ Hán bước đầu phát triển với nhiều thể loại thơ, ca, tản văn…

–   Đạo Phật thịnh hành, được đông đảo quý tộc, quan lại và nhân dân tin theo.

– Các loại hình nghệ thuật dân gian như: chèo, múa rối, đá cầu, đua vật,… phát triển.

– Kiến trúc, điêu khắc đạt nhiều thành tựu.

– Nhà Lý đã quan tâm đến giáo dục, khoa cử, song chế độ thi cử chưa quy củ.


 

Luyện tập 2 trang 51 Lịch Sử lớp 7: Sưu tầm tư liệu về Văn Miếu – Quốc Tử Giám để giới thiệu với thầy cô và các bạn cùng lớp.

Trả lời:

Gợi ý:

– Văn Miếu – Quốc Tử Giám hiện nay thuộc địa bàn quận Đống Đa và Ba Đình, thành phố Hà Nội.

– Theo tư liệu lịch sử, năm 1070, Lý Thánh Tông cho dựng Văn Miếu, đắp tượng Khổng Tử, Chu Công, tứ phối, vẽ tượng thất thập nhị hiền, bốn mùa tế tự và cho Hoàng thái tử đến học. Năm 1076, triều đình lại cho lập Quốc Tử Giám. Năm 1253 (đời Trần), đổi tên Quốc Tử Giám thành Quốc Tử viện. Đến đời Lê (năm 1483), đổi tên Quốc Tử viện thành Thái Học đường. Thời Nguyễn, khu vực này được đổi thành Văn Miếu Hà Nội.

– Trải qua thời gian gần 1000 năm, các công trình kiến trúc của di tích có sự thay đổi nhất định. Hiện nay, di tích còn bảo tồn được một số hạng mục kiến trúc thời Lê và thời Nguyễn. Khu nhà Thái Học mới được Nhà nước phục dựng năm 1999 – 2000.

– Dựa vào công năng kiến trúc, có thể chia di tích thành hai khu vực chính: Văn Miếu (nơi thờ tự tiên Nho) và Quốc Tử Giám (trường đào tạo trí thức Nho học).

– Với những giá trị lịch sử, văn hóa và khoa học tiêu biểu của di tích, năm 1962, Bộ Văn hóa (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) đã xếp hạng Văn Miếu- Quốc Tử Giám là Di tích quốc gia; ngày 10/5/2012, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định xếp hạng Văn Miếu – Quốc Tử Giám là di tích quốc gia đặc biệt.

Lưu ý: Học sinh trình bày quan điểm cá nhân. Bài làm trên chỉ mang tính tham khảo


 

Vận dụng 3 trang 51 Lịch Sử lớp 7: Hãy viết một đoạn văn ngắn đánh giá về công lao của Lý Công Uẩn đối với dân tộc.

Trả lời:

Gợi ý:

– Lý Công Uẩn là người có công sáng lập ra nhà Lý.

– Năm 1010, Lý Công Uẩn đặt niên hiệu là Thuận Thiên, dời đô về Đại La (nay là Hà Nội), đổi tên thành là Thăng Long, thể hiện tầm nhìn xa trông rộng và tạo đà cho sự phát triển của đất nước sau này.

– Ông là vị vua hiền từ lo cho dân cho nước, với nhiều chính sách sáng suốt trên các lĩnh vực về kinh tế, chính trị, văn hóa.

Lưu ý: Học sinh trình bày quan điểm cá nhân. Bài làm trên chỉ mang tính tham khảo

 

 

Giải bài tập Lịch Sử 7 – Cánh Diều

 

Chương 6: Việt Nam từ đầu thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVI

Chương 7: Vùng đất phía Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI

 

Chủ đề chung Lịch Sử & Địa Lí 7

 

 

 

 

Bài 14: Công cuộc xây dựng đất nước thời Lý (1009-1225) – Lịch Sử 7 – Cánh Diều

Bài 14: Công cuộc xây dựng đất nước thời Lý (1009-1225) – Lịch Sử 7 – Cánh Diều

 

 

 

 

Bài 14: Công cuộc xây dựng đất nước thời Lý (1009-1225) – Lịch Sử 7 – Cánh Diều