Bài 13: Nước Âu Lạc – Lịch Sử 6 – Cánh Diều

Bài 13: Nước Âu Lạc – Lịch Sử 6 – Cánh Diều

Bài 13: Nước Âu Lạc – Lịch Sử 6 – Cánh Diều

 

Lý thuyết

1. Sự ra đời và tổ chức Nhà nước Âu Lạc

a. Sự ra đời

– Cơ sở ra đời: thắng lợi của kháng chiến chống Tần xâm lược (cuối thế kỉ III TCN).

– Thời gian ra đời: 208 TCN.

– Người đứng đầu nhà nước: Thục Phán (An Dương Vương).

– Phạm vi lãnh thổ chủ yếu: khu vực Bộ Bộ và Bắc Trung Bộ của Việt Nam hiện nay.

– Kinh đô:Phong Khê (nay là Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội).

 

b. Tổ chức Nhà nước

– Đứng đầu nhà nước là An Dương Vương, nắm mọi quyền hành và có quyền thế cao hơn trong việc trị nước.

– Lãnh thổ mở rộng hơn và chia thành nhiều bộ, dưới bộ là các chiềng, chạ.

– Lực lượng quân đội khá đông, vũ khí đã có nhiều cải tiến.

 

2. Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Âu Lạc

a. Đời sống vật chất

– Kinh tế: nông nghiệp và thủ công nghiệp tiếp tục phát triển.

– Trang phục: cư dân Âu Lạc mặc nhiều loại vải được làm từ sợi đay, tơ tằm…

– Đồ dùng sinh hoạt trong gia đình phong phú hơn.

b. Đời sống tinh thần

– Các tín ngưỡng, phong tục, tập quán cũ vẫn tiếp tục được duy trì và phát triển.

– Nhiều lễ hội như hội ngày mùa, hội đấu vật, hội đua thuyền… được tổ chức hằng năm.


 

Câu hỏi 1 trang 64 Lịch Sử lớp 6:

1. Hãy cho biết thời gian ra đời và phạm vi lãnh thổ chủ yếu của nước Âu Lạc.

2. Hãy vẽ sơ đồ tổ chức Nhà nước Âu Lạc.

3. Dựa vào sơ đồ hình 13.2, hình 13.3 và đọc thông tin, hãy cho biết An Dương Vương xây thành Cổ Loa và chế tạo nỏ Liên Châu nhằm mục đích gì?

 

Lời giải:

1. – Nhà nước Âu Lạc ra đời vào khoảng năm 208 TCN, sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tần.

– Lãnh thổ Âu Lạc gồm lãnh cũ của bộ tộc Âu Việt ở phía bắc, mà ngày nay là một phần phía nam tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) và lãnh thổ của Văn Lang ở miền bắc Việt Nam. Âu Lạc có ranh giới phía bắc là sông Tả Giang (Quảng Tây) đến phía nam là dãy núi Hoành Sơn ở Hà Tĩnh hiện nay.

2. – Sơ đồ tổ chức Nhà nước Âu Lạc:

 

3. – An Dương Vương xây thành Cổ Loa và chế tạo nỏ Liên Châu nhằm mục đích: phòng thủ, bảo vệ đất nước khi có giặc ngoại xâm.


 

Câu hỏi 2 trang 65 Lịch Sử lớp 6:

1. Quan sát các hình từ 13.4 đến 13.6 và đọc thông tin, hãy cho biết những nghề sản xuất chính của cư dân Âu Lạc.

 

2. Hãy mô tả đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Âu Lạc.

Lời giải:

1. – Những nghề sản xuất chính của cư dân Âu Lạc:

+ Nông nghiệp: gieo trồng các loại lúa, rau củ, quả.

+ Thủ công nghiệp: luyện kim, đúc dồng, làm gốm…

2. – Đời sống vật chất của cư dân Âu Lạc:

+ Ngoài đồ ăn quen thuộc (cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà, thịt, cá…), cư dân Âu Lạc còn ăn nhiều loại quả như: chuối, cam..

+ Làm muối, mắm cá và dùng gừng làm gia vị.

+ Dệt vải từ sợi đay, tơ tằm.

+ Đồ dùng sinh hoạt trong gia đình, như: bình, vò, thạp, mâm, chậu… bằng gốm, đồng, tre, nứa…

– Đời sống tinh thần của cư dân Âu Lạc:

+ Các tín ngưỡng, phong tục, tập quán cũ vẫn tiếp tục được duy trì và phát triển.

+ Nhiều lễ hội: hội ngày mùa, hội đấu vật, đua thuyền… được tổ chức hằng năm.


 

Luyện tập 1 trang 66 Lịch Sử lớp 6:

Hoàn thành bảng theo mẫu dưới đây về nhà nước Văn Lang và nước Âu Lạc:

Nội dungNước Văn LangNước Âu Lạc
Thời gian ra đời
Kinh đô
Tổ chức nhà nước

Lời giải:

Nội dungNước Văn LangNước Âu Lạc
Thời gian ra đờiThế kỉ VII TCNNăm 208 TCN
Kinh đôBạch Hạc (Phong Châu, Phú Thọ)Phong Khê (Đông Anh, Hà Nội)
Tổ chức nhà nước– Đứng đầu nhà nước là Vua Hùng (giúp việc cho vua có các lạc hầu).

– Cả nước được chia làm 15 bộ, do Lạc tướng đứng đầu.

– Dưới bộ là các chiềng, chạ do Bồ chính (già làng) đứng đầu.

– Đứng đầu nhà nước là An Dương Vương (giúp việc cho vua có các lạc hầu).

– Cả nước được chia làm nhiều bộ, do Lạc tướng đứng đầu.

– Dưới bộ là các chiềng, chạ do Bồ chính (già làng) đứng đầu.

 


 

Luyện tập 2 trang 66 Lịch Sử lớp 6: Sự tiến bộ về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Âu Lạc được biểu hiện như thế nào?

Lời giải:

– Đời sống vật chất của cư dân Âu Lạc:

+ Ngoài đồ ăn quen thuộc (cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà, thịt, cá…), cư dân Âu Lạc còn ăn nhiều loại quả như: chuối, cam..

+ Làm muối, mắm cá và dùng gừng làm gia vị.

+ Dệt vải từ sợi đay, tơ tằm.

+ Đồ dùng sinh hoạt trong gia đình, như: bình, vò, thạp, mâm, chậu… bằng gốm, đồng, tre, nứa…

– Đời sống tinh thần của cư dân Âu Lạc:

+ Các tín ngưỡng, phong tục, tập quán cũ vẫn tiếp tục được duy trì và phát triển.

+ Nhiều lễ hội: hội ngày mùa, hội đấu vật, đua thuyền… được tổ chức hằng năm.


Vận dụng trang 66 Lịch Sử lớp 6: Dựa vào hình 13.1, hình 13.8, hình 13.9 và các thông tin em tìm hiểu được, hãy đóng vai một hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về khu di tích Đền Hùng và khu di tích thành Cổ Loa.

Lời giải:

a. Giới thiệu khu di tích Đền Hùng:

– Khu Di tích lịch sử Đền Hùng thuộc thôn Cổ Tích – xã Hy Cương – thành phố Việt Trì – tỉnh Phú Thọ, là nơi thờ cúng các vua Hùng đã có công dựng nước, tổ tiên của dân tộc Việt Nam. Đền Hùng cách trung tâm thành phố Việt Trì 7km về phía Bắc, cách thủ đô Hà Nội 90km.

– Đền Hùng là di tích lịch sử văn hoá đặc biệt quan trọng của Việt Nam, được xây dựng trên núi Hùng – thuộc đất Phong Châu – vốn là đất kế đô của Nhà nước Văn Lang trước đây. Toàn bộ Khu di tích này có 4 đền, 1 chùa và 1 lăng hài hoà trong cảnh thiên nhiên, có địa thế cao rất ngoạn mục, hùng vĩ.

– Từ chân núi, du khách sẽ được chiêm ngưỡng lần lượt các di tích kiến trúc như: Cổng đền; Đền Hạ; Thiên quang thiền tự; Đền Trung (Hùng Vương Tổ miếu); Đền Thượng và Lăng Hùng Vương; Đền Giếng (tên chữ là Ngọc Tỉnh); Đền Tổ mẫu Âu Cơ; Bảo tàng Hùng Vương.

– Đền Hùng vừa là thắng cảnh đẹp, vừa là một di tích lịch sử – văn hóa đặc biệt quan trọng đối với người Việt Nam. Về với Đền Hùng là về với cội nguồn dân tộc, để tự hào về dòng giống tiên rồng đang chảy trong huyết mạch của mỗi người dân Việt Nam!

b. Giới thiệu khu di tích Thành Cổ Loa:

– Thành Cổ Loa là toà thành có niên đại cổ nhất ở Việt Nam được xây dựng từ thế kỷ thứ III trước Công nguyên để làm Kinh đô nước Âu Lạc, nay thuộc huyện Đông Anh – Hà Nội.

– Nằm cách trung tâm thành phố Hà Nội chỉ 24km, thế nên di tích thành Cổ Loa là một trong những địa điểm du lịch được nhiều bạn trẻ lựa chọn làm điểm đến dịp cuối tuần. Muốn ghé thăm thành Cổ Loa, các bạn đi theo quốc lộ 1A cũ đến cây số 10 là cầu Đuống. Sau khi qua cầu sẽ tới thị trấn Yên Viên, rẽ trái vào quốc lộ 3, đi thêm 5km đến ngã rẽ vào Cổ Loa. Nhìn từ góc độ địa lý, vị trí của thành Cổ Loa có ý nghĩa rất lớn. Đây là nơi có hai dòng sông huyết mạch giao nước gần Cổ Loa, là đỉnh thứ hai của tam giác châu thổ sông Hồng.

– Thành Cổ Loa được xây dựng kiểu vòng ốc nên được gọi là Loa thành. Tương truyền rằng có 9 vòng thành xoáy trôn ốc, tuy nhiên đến hiện tại chỉ còn 3 vòng. Thành Nội chu vi 1600m, thành Ngoại chu vi 15km, hình dáng khúc khuỷu, bao gồm vô số những công trình kiến trúc độc đáo như Giếng Ngọc,tượng Cao Lỗ, am Mị Châu,….

– Thành Cổ Loa là toà thành cổ nhất và có quy mô, cấu trúc lớn nhất là cấu trúc cũng thuộc loại độc đáo nhất trong số những thành cổ ở nước ta. Là di tích kinh thành của đất nước Âu Lạc từ thế kỷ 3 TCN và nhà nước của vua Ngô Quyền thế kỷ X, hiện nay Cổ Loa đã được công nhận là một trong 21 khu du lịch Quốc gia. Trong khu di tích có các công trình như Đền Thượng, Giếng Ngọc, Đình Cổ Loa, đền thờ An Dương Vương,… mở cửa quanh năm để phục vụ khách du lịch và người tham quan.

 

 

Chương 1: Vì sao cần học lịch sử?

Chương 2: Thời nguyên thủy

Chương 3: Xã hội cổ đại

Chương 4: Đông Nam Á (Từ những thế kỉ tiếp giáp công nguyên đến thế kỉ X)

Chương 5: Nước Văn Lang, Âu Lạc

Chương 6: Thời bắc thuộc và chống bắc thuộc (Từ thế kỉ II trước công nguyên đến năm 938)

Chương 7: Vương quốc chăm-pa và vương quốc phù nam

 

 

Bài 13: Nước Âu Lạc – Lịch Sử 6 – Cánh Diều

Bài 13: Nước Âu Lạc – Lịch Sử 6 – Cánh Diều

 

 

Bài 13: Nước Âu Lạc – Lịch Sử 6 – Cánh Diều