Bài 12: Đèn điện – Công Nghệ 6 – Cánh Diều

Bài 12: Đèn điện – Công Nghệ 6 – Cánh Diều

Bài 12: Đèn điện – Công Nghệ 6 – Cánh Diều

 

Lý thuyết

• Nội dung chính

– Công dụng, cấu tạo, nguyên lí làm việc của đèn điện.

– Sử dụng đèn điện đúng cách, tiết kiệm và an toàn.

– Chọn đèn điện tiết kiệm năng lượng, phù hợp với điều kiện gia đình.

I. Đèn sợi đốt

1. Cấu tạo

Gồm:

– Sợi đốt: làm bằng wolfram chịu được nhiệt độ caocó chức năng phát sáng.

– Bóng thủy tinh: làm bằng thủy tinh chịu nhiệt, có chức năng bảo vệ sợi đốt.

– Đuôi đèn: làm bằng sắt tráng kẽm hoặc đồng, có chức năng cung cấp điện cho đèn. Gồm 2 loại:

+ Đuôi đèn xoáy

+ Đuôi đèn cài.

 

2. Nguyên lí làm việc

 

3. Thông số kĩ thuật

– Điện áp định mức:

+ Là chỉ số điện áp để đồ dùng điện hoạt động bình thường.

+ Đơn vị: vôn (V)

– Công suất định mức:

+ Là công suất của đồ dùng điện khi hoạt động bình thường.

+ Đơn vị: oát (W)

– Sử dụng đồ dùng điện quá điện áp định mức, đồ dùng điện sẽ bị hỏng.

– Thông số kĩ thuật trên đèn sợi đốt: 220 V – 15 W; 220V – 75 W.

4. Đặc điểm

– Ánh sáng liên tục và gần ánh sáng tự nhiên.

– Hiệu suất phát quang thấp.

– Tuổi thọ trung bình thấp.

II. Đèn huỳnh quang ống

1. Cấu tạo

Gồm:

– Ống thủy tinh:

+ Dạng thẳng, mặt trong có phủ lớp bột huỳnh quang, trong ống có ít hơi thủy ngân và khí trơ.

+ Chức năng: bảo vệ điện cực.

– Điện cực:

+ Làm bằng dây wolfram gắn ở hai đầu ống thủy tinh.

+ Mỗi điện cực có hai chân đèn nối với nguồn điện qua đui ở máng đèn.

+ Chức năng: phóng điện.

– Ngoài ra còn có Tắc te và chấn lưu làm mồi phóng điện.

 

2. Nguyên lí làm việc

 

3. Thông số kĩ thuật

– Thông số kĩ thuật: 220 V – 6 W; 220 V – 15 W, …

4. Đặc điểm

– Ánh sáng không liên tục, có hiện tượng nhấp nháy, gây mỏi mắt.

– Hiệu suất phát quang cao hơn đèn sợi đốt.

– Tuổi thọ trung bình cao hơn đèn sợi đốt.

III. Đèn compact

1. Cấu tạo

– Là loại đèn huỳnh quang tiết kiệm điện.

– Ống thủy tinh bé uốn hình chữ U hay dạng xoắn

– Kích thước gọn, nhẹ và dễ sử dụng do chấn lưu đặt trong đuôi đèn.

 

2. Nguyên lí làm việc 

Tương tự đèn huỳnh quang ống

3. Thông số kĩ thuật

– Thông số kĩ thuật: 220 V – 6 W; 220 V – 15 W

4. Đặc điểm:

– Hiệu suất cao

– Tỏa nhiệt ít

– Tuổi thọ cao

IV. Sử dụng đèn điện đúng cách, an toàn, tiết kiệm

– Đọc kĩ thông tin trên đèn và hướng dẫn sử dụng của nahf sản xuất.

– Sử dụng đúng điện áp định mức.

– Chọn đèn công suất phù hợp với nhu cầu và điều kiện gia đình.

– Thường xuyên vệ sinh đèn.

– Hạn chế bật, tắt liên tục và tắt đèn khi không sử dụng.


 

Câu hỏi mở đầu trang 63 Công nghệ lớp 6: Hãy cho biết gia đình em đang sử dụng những loại đèn điện nào?

Lời giải:

Gia đình em đã sử dụng những loại đèn điện là đèn Led, đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang.


 

Câu hỏi trang 64 Công nghệ lớp 6: Khi bóng đèn đang sáng có nên chạm tay vào bóng không? Vì sao?

Lời giải:

Khi bóng đèn đang sáng không nên chạm tay vào vì khi bóng đèn sáng phần lớn điện năng sẽ chuyển thành nhiệt năng làm nóng bóng đèn vì thế chạm tay vào có thể bị bỏng..


 

Câu hỏi trang 66 Công nghệ lớp 6: Đèn compact và đèn huỳnh quang ống giống và khác nhau ở điểm nào?

Lời giải:

Đèn compact và đèn huỳnh quang ống giống và khác nhau ở điểm:

So sánhĐèn compactHuỳnh quang ống
Giống– Nguyên lí làm việc

– Thông số kĩ thuật

Khác– Loại đèn huỳnh quang tiết kiệm điện.

– Đèn có ống thuỷ tỉnh bé uốn gấp theo hình chữ U Hay dạng xoắn (Hình I2.%)

– Chấn Lưu của đèn compact được đặt trong đuôi đèn. nhờ đó đèn có kích thước gọn, nhẹ và dễ sử dụng.

– Ống thuý tính có dạng thẳng (có các loại chiếu đài: 0,3 m. 0,6 m, I,2 m….). mặt trong lòng có phủ lớp bột huỳnh quang

– Điện cực được làm bằng dây wolfram gắn ở hai đầu ống thuỷ tinh, có chức năng phóng điện. Mỗi điện cực có hai chân đèn để nối với nguồn điện qua đui ở máng đèn

 


Luyện tập và Vận dụng 1 trang 64 Công nghệ lớp 6: Một bóng đèn sợi đốt có thông số: 220 V – 75 W. Hãy cho biết ý nghĩa của thông số đó.

Lời giải:

Ý nghĩa của thông số 220 V — 76 W là:

– Điện áp định mức là 220 vôn ( V)

– Thông số định mức là 76 oát ( W).


 

Luyện tập và Vận dụng 2 trang 65 Công nghệ lớp 6: Quan sát, nhận biết các bộ phận chính của đèn huỳnh quang ống.

Lời giải:

Các bộ phận chính của hình quang ống là:

+ Ống thuỷ tinh

+ Điện cực

+ Chân đèn


 

Luyện tập và Vận dụng 3 trang 67 Công nghệ lớp 6: Hãy nhận xét về cách sử dụng đèn điện đúng cách, an toàn và tiết kiệm ở gia đình em?

Lời giải:

Cách sử dụng đèn điện đúng cách, an toàn và tiết kiệm của gia đình em là:

– Trong quả trình sử dụng cần lau bụi thường xuyên để hoạt động chiếu sáng có hiệu quả.

– Hạn chế bật tắt đèn liên tục và chú ý tắt đèn khi không có nhu cầu sử dụng.

 

 

Giải bài tập Công Nghệ 6 – Cánh Diều

 

 

 

Bài 12: Đèn điện – Công Nghệ 6 – Cánh Diều

Bài 12: Đèn điện – Công Nghệ 6 – Cánh Diều

 

 

Bài 12: Đèn điện – Công Nghệ 6 – Cánh Diều